BÁO CÁO THỰC TẬP " CHUỖI CUNG ỨNG TÔM NGUYÊN LIỆU CÔNG TY CP THỦY SẢN SỐ " - Pdf 19

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
CHUỖI CUNG ỨNG
TÔM NGUYÊN LIỆU
CÔNG TY CP THỦY SẢN SỐ 1
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH – 211207
GVHD : ThS. PHẠM XUÂN THU
SVTH : ĐẶNG THỊ NGÂN THÙY
LỚP : ĐHQT3B
KHÓA : 2007 – 2011
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
CHUỖI CUNG ỨNG
TÔM NGUYÊN LIỆU
CÔNG TY CP THỦY SẢN SỐ 1
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH – 211207
GVHD : ThS. PHẠM XUÂN THU
SVTH : ĐẶNG THỊ NGÂN THÙY
LỚP : ĐHQT3B
KHÓA : 2007 – 2011
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011
i
LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
TP. Hồ Chí Minh, Ngày……tháng……năm 2011
iv
NHẬN XÉT
( Của giảng viên phản biện)

1.2.1 Quá trình thu mua (Source) 4
1.2.2 Quá trình sản xuất (make) 4
1.2.3 Phân phối sản phẩm (Delivery) 4
1.3 VAI TRÒ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
1.4 CẤU TRÚC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG 6
1.5 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG 6
1.6 QUÁ TRÌNH VÀ CÁC LUỒNG VẬN CHUYỂN 7
1.7 CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY SX – XK THỦY SẢN VIỆT NAM 8
1.7.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng của công ty sản xuất - xuất khẩu thủy sản 8
1.7.2 Các đối tượng trong chuỗi cung ứng của Công ty SX & XK Thủy Sản 8
1.7.2.1 Người nuôi tôm 9
1.7.2.2 Đại lý thu mua 9
1.7.2.3 Công ty chế biến 9
1.7.2.4 Nhà nhập khẩu 9
1.7.3 Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản xuất khẩu 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG TÔM NGUYÊN LIỆU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1 11

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 1 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 12
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 12
vi
2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 12
vi
2.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh 14
2.1.3.1 Kinh doanh xuất khẩu 15
2.1.3.2 Kinh doanh nội địa 16
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 16
2.1.5 Giới thiệu một số sản phẩm tôm của công ty 17

Bảng 1.1: Quá trình luân chuyển trong chuỗi cung ứng
Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung cấp sản phẩm thủy sản xuất khẩu
Sơ đồ 1.3: Quá trình truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản phẩm thủy sản nuôi
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009, 2010
Hình 2.1: Cơ cấu mặt hàng sản xuất của Công ty năm 2009 và 2010
Bảng 2.2: Doanh số xuất khẩu của Công ty năm 2009, 2010
Bảng 2.3: Báo cáo chỉ tiêu thực hiện năm 2009, 2010
Sơ đồ 2.2: Chuỗi cung ứng tôm của công ty CP Thủy Sản Số 1
Sơ đồ 2.3: Quy trình mua tôm của công ty
Bảng 2.4: Báo cáo về năng lực tài chính của công ty từ năm 2007-2010
Bảng 2.5: Kế hoạch số lượng tôm thành phẩm và tồn kho tôm NL năm 2011
Bảng 2.6: Định mức các loại tôm công ty sản xuất
Bảng 2.7: Kế hoạch số lượng nguyên liệu tôm cần mua trong năm 2011
Bảng 2.8: Kế hoạch mua tôm cụ thể cho cả năm 2011
Hình 2.2: Thu hoạch tôm tại ao nuôi Ông Sâm
Hình2.3: Phân size tôm tại ao
Hình 2.4: Cân tôm tại ao
Hình 2.5: Chở tôm về Trạm tôm
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất tôm đông block - Công ty Thủy Sản Long Toàn
Bảng 2.9: Giá tôm nguyên liệu trên thị trường ngày 25/02/2011
Bảng 2.10: Bảng kết quả khảo sát
Hình 2.6: Nguồn tôm nguyên liệu
Hình 2.7: Vùng mua tôm nguyên liệu
Hình 2.8: Nơi mua tôm giống
Hình 2.9: Kiểm dịch tôm giống
Hình 2.10: Thức ăn sử dụng nuôi tôm
Hình 2.11: Qui trình nuôi áp dụng
Hình 2.12: Cách kiểm tra tôm nguyên liệu
Hình 2.13: Mối quan tâm của nhà cung cấp tôm nguyên liệu khi họ mua tôm

1. Lý do chọn đề tài
Thủy sản là nhóm có kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu trong toàn ngành nông nghiệp.
Tuy đạt được những thành quả vượt mong đợi nhưng xuất khẩu thủy sản cũng gặp
phải không ít “sóng gió”. Đặc biệt , vấn đề dư lượng trifluralin và các chất kháng sinh
trong thủy sản. Vậy các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam muốn tồn tại và
phát triển thì các sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt tiêu chuẩn VSATTP (vệ sinh an
toàn thực phẩm) của bộ thủy sản, phải truy xuất nguồn gốc nguyên liệu và sản xuất
thân thiện với môi trường. Để đáp ứng được các yêu cầu này đòi hỏi ngành thủy sản
Việt Nam cũng như các doanh nghiệp phải có cách tiếp cận mới trong hoạt động của
mình - Tiếp cận chuỗi cung ứng sản phẩm. Việc nghiên cứu chuỗi cung ứng có ý nghĩa
rất quan trọng. Nó giúp cho việc tổ chức sản xuất và bố trí sản xuất hợp lý để vừa tiện
cho việc thu mua nguyên liệu và vừa thuận tiện cho việc chế biến, vận chuyển tiêu thụ
sản phẩm. Quản trị tốt chuỗi cung ứng không những đem lại nguồn lợi khổng lồ mà
còn có vai trò to lớn, liên quan mật thiết tới sự cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần Thủy Sản số 1 cũng nằm trong hệ thống các công ty sản xuất và
chế biến xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản với mặt hàng chủ lực là tôm. Kể từ ngày
thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay công ty đã thu được những kết quả rất đáng
khích lệ và không ngừng nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, năng
lực cán bộ, tay nghề công nhân để trở thành một trong những nhà sản xuất và cung cấp
thủy sản hàng đầu của Việt Nam. Gần đây do sự tăng nhanh các nhà máy chế biến tôm
cùng với việc mở rộng dây chuyền sản xuất nên sản lượng tôm nguyên liệu không đủ
cho chế biến và XK (xuất khẩu). Vấn đề đặt ra hiện nay cho công ty phải có kế hoạch
thu mua đủ số tôm nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Vậy công ty cần nắm được vấn đề chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng cũng
như có chiến lược chuỗi cung ứng hợp lý.
Xuất phát từ những điều trên em đã chọn đề tài: “ Chuỗi cung ứng tôm nguyên
liệu của công ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Qua đề tài này em mong rằng có thể giúp bản thân tổng hợp lại tất cả những kiến
thức đã học ở trường trong những năm qua để làm hành trang cho mình khi bước vào
đời và sau đó có thể phần nào giúp ích cho quá trình quản lý chuỗi cung ứng tôm

6. Bố cục đề tài
Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng.
Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng tôm của công ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1.
Chương 3: Đánh giá và giải pháp.
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
2
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐHQT3B
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng:
Là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phân phối và các
trang thiết bị hậu cần. Nhằm thực hiện các chức năng:
 Thu mua nguyên vật liệu
 Chuyển thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng
 Phân phối các sản phẩm đến khách hàng.
1.1.2 Khái niệm về dây chuyền cung cấp:
Là quá trình từ khi doanh nghiệp tìm kiếm và mua nguyên vật liệu cần thiết, sản
xuất ra sản phẩm, và đưa sản phẩm đó đến tay khách hàng.
1.1.3 Quản lý chuỗi cung ứng:
Là phối hợp tất cả các hoạt động và các dòng thông tin liên quan đến việc thu mua,
sản xuất và di chuyển sản phẩm.
SCM tích hợp nhu cầu hậu cần nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng thành
một quá trình liên kết. SCM là mạng lưới các điều kiện dễ dàng cho việc thu mua NL
(nguyên liệu) , chuyển NL thô thành sản phẩm trung gian và cuối cùng, và phân phối
sản phẩm cuối cùng đến khách hàng.
Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) là một sự quản lý
toàn bộ chuỗi giá trị thặng dư, từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới các nhà bán
buôn, bán lẻ và cuối cùng là tới khách hàng đầu cuối. SCM có 3 mục tiêu chính:
 Giảm hàng tồn kho.

nên mức lưu kho bị dao động rất lớn, các nhà máy buộc phải tăng dự trữ để đối phó
với những đơn hàng đột xuất. Bộ phận thu mua thường vất vả trong việc thiết lập các
mối quan hệ dài hạn với các nhà cung cấp và xây dựng mạng lưới cung cấp dự phòng.
 Tìm nguồn cung cấp cho dạng sản xuất theo đơn hàng: Nhu cầu được báo trước,
bộ phận thu mua dễ xây dựng các mối quan hệ dài hạn với nhà cung cấp, giúp họ thiết
lập quy trình theo những tiêu chuẩn yêu cầu. Bộ phận thu mua lựa chọn và phân bổ
các đơn hàng cho các nhà cung cấp khác nhau theo năng lực và giá cả của họ.
 Tìm nguồn cung cấp cho dạng thiết kế theo đơn hàng: yêu cầu nguồn nguyên liệu
phong phú và các nhà cung cấp, thầu phụ phải có năng lực thiết kế thực sự. Giá trị sản
phẩm thể hiện qua ý tưởng, thiết kế và cách thức thực hiện của họ. Bộ phận thu mua
xây dựng mối quan hệ rộng với các nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản
phẩm. Quá trình hợp tác phát triển sản phẩm mới giúp các công ty thu ngắn khoảng
cách giữa chúng và giúp phát hiện ra những nhà cung cấp có tiềm năng.
1.2.2 Quá trình sản xuất
Bao gồm cả hoạt động thiết kế, thử nghiệm sản phẩm mới, đóng kiện, lưu trữ.
Quá trình này được phân tích thành 3 dạng là:
 Sản xuất tồn kho (MTS: Make To Stock): là một môi trường sản xuất mà sản
phẩm được hoàn thành trước khi nhận được đơn đặt hàng của người mua.
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
4
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐHQT3B
 Làm theo đơn hàng (MTO: Make To Order): là một môi trường sản xuất mà hàng
hóa hoặc dịch vụ được tạo ra sau khi nhận được yêu cầu của khách hàng.
 Thiết kế theo yêu cầu (ETO: Engineer To Order): khách hàng yêu cầu nhà sản
xuất thực hiện thiết kế toàn bộ các đặc điểm kỹ thuật cũng như quy trình sản xuất .
1.2.3 Phân phối sản phẩm
Bao gồm việc phân phối sản phẩm vận chuyển, lưu trữ, quản lý thành phẩm và
đảm bảo chất lượng hàng hoá thông qua hệ thống kho bãi và các tổ chức hậu cần.
Có 2 vấn đề cần quan tâm trong quá trình phân phối hàng hoá là: Tổ chức quản lý
mạng lưới phân phối và vận chuyển hàng hoá từ nhà máy đến người tiêu dùng.

có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất - những công việc đòi hỏi tính dữ
liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu
quả cao nhất. SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữ liệu liên quan đến
sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất
đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch. Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa
cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu
tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của công ty.
Ngoài ra giải pháp SCM còn phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với
chi phí thấp. Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lý
chất lượng - Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thể nhìn thấy.
1.4 CẤU TRÚC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG
Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản
thân đơn vị sản xuất và khách hàng.
 Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần
thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn
vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành
phẩm. Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung
cấp dịch vụ.
 Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá
trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được
sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự
thông suốt của dây chuyền cung ứng.
 Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất.
1.5 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG

Sơ đồ 1.1: Thành phần chuỗi cung ứng
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
6
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐHQT3B
Nguồn: Slide môn Quản trị logistics - thầy Phạm Xuân Thu

hậu cần
Các luồng
Mua
nguyên
vật liệu
Mua Mua nguyên vật liệu
Quản lý tồn kho nguyên vật liệu
Lưu kho nguyên vật liệu
Lưu kho phụ liệu đóng gói
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
7
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐHQT3B
Giao
Hàng
Sản xuất Lịch trình sản xuất
Lưu kho sản phẩm dở dang
Đóng gói thành phẩm hoàn thiện
Phân phối Vận chuyển từ nơi sản xuất đến kho
Quản lý tồn kho thành phẩm
Lưu kho thành phẩm
Giao hàng tới khách hàng cuối cùng
Nguồn: Slide môn Quản trị Logistics của thầy Phạm Xuân Thu
Các giai đoạn điển hình của một chuỗi cung cấp: khách hàng, người bán lẻ, nhà
phân phối, nhà sản xuất, nhà cung ứng. Tuy nhiên không nhất thiết tất cả các chuỗi
cung cấp phải bao gồm đầy đủ các giai đoạn này. Trong mỗi công ty, chuỗi cung cấp
bao trùm tất cả các chức năng có liên quan đến việc đáp ứng yêu cầu khách hàng (phát
triển sản phẩm, marketing, vận hành, phân phối, tài chính, dịch vụ khách hàng). Khách
hàng chính là một phần không thể thiếu của chuỗi cung cấp. Bao gồm luồng sản phẩm
dịch vụ từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới nhà phân phối, nhưng cũng bao gồm
luồng thông tin, tài chính, và sản phẩm theo cả hai hướng thuận và nghịch.

quả, đòi hỏi hộ nông dân cần tuân thủ chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật theo tiêu chuẩn của
ngành, sử dụng hợp lý các chi phí trong quá trình nuôi để mang lại lợi ích kinh tế.
1.7.2.2 Đại lý thu mua
Đại lý thu mua đóng vai trò trung gian giữa công ty chế biến và người nuôi tôm.
Họ có chức năng đánh bắt, bảo quản và vận chuyển tôm nguyên liệu tới nhà máy chế
biến và thanh toán tiền trực tiếp cho người nuôi sau khi bắt tôm lên khỏi ao. Trong một
số trường hợp, đại lý có thể ứng tiền cho hộ nuôi tôm nếu họ có nhu cầu. Lợi ích họ
nhận được là phần chênh lệch giữa số tiền bỏ ra và thu lại khi bán tôm.
1.7.2.3 Công ty chế biến
Đây là đối tượng chính trong chuỗi cung ứng, chịu trách nhiệm toàn bộ về vấn đề
chất lượng sản phẩm đối với thị trường và người tiêu dùng. Nguyên liệu sau khi được
tiếp nhận sẽ được xử lý và chế biến thành sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu của
khách hàng và xuất đi đến các thị trường trên thế giới. Với các yêu cầu ngày càng cao
về chất lượng VSATTP, đòi hỏi công ty SX – XK thủy sản phải kiểm soát, giám sát
được chất lượng ngay từ khâu nguyên liệu, các công đoạn trong quy trình sản xuất cho
tới sản phẩm cuối cùng được sự chấp thuận của các cơ quan chức năng và khách hàng.
1.7.2.4 Nhà nhập khẩu
Nhà nhập khẩu là những tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu mua sản
phẩm thủy sản của Việt Nam. Sau khi tìm hiểu, lựa chọn nhà cung cấp thông qua các
hợp đồng mua bán quốc tế để nhập khẩu vào thị trường trong nước, sau đó phân phối
tới các cửa hàng bán lẻ, siêu thị.
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
9
Mã hóa
Mã hóa Mã hóa
Mã hóa Mã hóa
Truy xuất
Truy xuất Truy xuất
Truy xuất
Truy xuất

xuất nguồn gốc của sản phẩm đối với các công ty xuất khẩu thủy sản. Do đó, tất cả
những đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng thủy sản từ nuôi trồng đến chế biến
phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc nhằm đảm bảo xác định được nguyên nhân
nếu sản phẩm gặp vấn đề về chất lượng và có hướng khắc phục. Ta có thể thấy rõ hơn
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Quá trình truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản phẩm thủy sản nuôi
Nguồn: Truy xu(t nguồn gốc thuỷ sản - Cục quản lý ch(t lượng nông lâm sản và thuỷ sản
Trong truy xuất nguồn gốc, yếu tố cốt lõi là thông tin về xuất xứ của sản phẩm
(như địa điểm trại nuôi, môi trường nuôi, con giống, ) thông tin về tác động (như kỹ
thuật nuôi, thu hoạch, vận chuyển, chế biến, bảo quản ) và thông tin tiêu thụ (như nhà
phân phối, khách hàng, ). Kết nối thông tin từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng sẽ
tạo thành hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hoàn chỉnh. Những thông tin đó
được xử lý và lưu trữ khác nhau tuỳ theo yêu cầu và trình độ công nghệ của mỗi doanh
nghiệp. Bản thân quy trình truy xuất nguồn gốc không phải là các điều kiện về chất
lượng và VSATTP, nhưng nó quan hệ rất mật thiết với việc quản lý trong suốt chuỗi
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
10
- Thức ăn
- Hóa chất, chế
phẩm sinh học
Cơ sở
sản
xuất
giống
Cơ sở
ương
giống
Cơ sở
nuôi
thủy

Điện thoại: 84.8.39741135/39741362 Fax: 84.8.39741280/39750481
Website : www.seajocovietnam.com.vn Email :
Giấy CNĐKKD: Số 4103000113 đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000, đăng ký thay
đổi lần thứ 7 ngày 22/10/2008 do sở kế hoạch và đầu tư TP. HCM cấp.
Mã số thuế: 0302047389.
Công ty CP Thuỷ Sản Số 1 tiền thân là xí nghiệp thủy sản đông lạnh Việt Hoa, trụ
sở tại 536 Âu cơ, quận Tân Phú. Sau năm 1975 trở thành xí nghiệp Thuỷ Sản Số 1
trực thuộc công ty Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Seaprodex Việt Nam). Đến năm 1979,
khi ngành thủy sản nước ta bị sa sút do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Trước tình
hình đó, công ty Seaprodex đã mạnh dạn đề nghị thực hiện cơ chế hoạch toán độc lập,
tự cân đối, tự trang trải và được Hội đồng Bộ trưởng chấp thuận xí nghiệp đông lạnh
Thủy sản số 1 trở thành đơn vị đầu tiên trong công ty có vốn đầu tư lớn nhất.
Năm 1985 công ty Seaprodex đã thành lập xưởng thực nghiệm Bá Lợi chuyên
nghiên cứu và sản xuất thử các mặt hàng mới, trực thuộc trung tâm KCS của Công ty.
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
11
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐHQT3B
Trước tình trạng khó khăn hiện tại, công ty Seaprodex đã quyết định sát nhập Xí
nghiệp đông lạnh thủy sản số 1 với xưởng thực nghiệm Bá Lợi.
Ngày 08/08/1988, Trung tâm kỹ thuật Chế Biến Đông lạnh và Mặt Hàng Mới ra
đời trực thuộc tổng công ty thủy sản Việt Nam.
Năm 1996, Xí nghiệp lên kế hoạch nâng cấp Xí nghiệp và đã được Tổng Công ty
duyệt dự án nâng cấp Xí nghiệp với 811.500 USD dự toán. Với những cố gắng và
những thành công của mình, Xí nghiệp đã được nhận huân chương lao động hạng nhì.
Năm 1998, Xí nghiệp được nhà nước thưởng huân chương lao động hạng nhất.
Đến 01/07/2000, xí nghiệp được cổ phần hóa và đổi tên là công ty Cổ Phần Thủy
Sản Số 1 (Tên giao dịch: SEAJOCO VIETNAM).
Giữ vững và phát huy truyền thống “Uy tín, Chất lượng”, công ty luôn nỗ lực đổi
mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, năng lực cán bộ, tay nghề công nhân để
trở thành một trong những nhà sản xuất và cung cấp thủy sản hàng đầu Việt Nam.

 Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho cán
bộ công nhân viên.
 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Nhà nước và hoạt động theo đúng quy định
của Nhà nước. Xây dựng quy trình xử lý nước thải tiên tiến, triệt để…
2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:
Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm các bộ phận, phòng ban chức năng, các
đơn vị cá nhân khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên
môn hóa và có trách nhiệm quyền lợi nhất định, được bố trí theo những cấp, những
khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích
chung đã xác định của công ty. Cơ quan có thẩm quyền cao nhất công ty là Đại Hội
Đồng Cổ Đông. Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát đều do Đại Hội Đồng Cổ
Đông bầu ra. Bên dưới là Ban giám đốc do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm trực tiếp điều
hành công ty. Trực thuộc Ban giám đốc là phó Giám Đốc phòng ban.
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1 được mô tả bằng sơ đồ sau:
GVHD: ThS.Phạm Xuân Thu SVTH: Đặng Thị Ngân Thùy
13
Quản đốc Phân
xưởng Âu Cơ
Quản đốc Phân
xưởng Củ Chi
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
PGĐ
XUẤT
KHẨU

Tổ
SX
Kho
lạnh
Tổ
Mẫu
Tổ
Mẫu
Tổ
SX

Trích đoạn Phương thức thu mua Kho lạnh công ty CP Thủy Sản Số 1 Làm thủ tục hải quan MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG TÔM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status