Bài báo cáo thực tập kế toán hạch toán tscđ tại công ty cp du lịchvà thương mại đông nam á - Pdf 23

more information and additional documents
connect with me here: />1
l
ời nói
đầu
Trong s
ự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước kế toán là
m
ột công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán
và qu
ản lý kinh
t
ế,

còn có vai trò tích c
ực
đối với việc quản lý tài sản và đi
ều hành
các ho
ạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghi
ệp.
Tài s
ản cố
định (TSCĐ) là m
ột trong những bộ phận
cơ b
ản tạo
nên
cơ s

ượng sản xu
ất trực tiếp thì
TSCĐ là y
ếu tố quan trọng
để tạo nên s
ức mạnh cạnh
tranh cho các doanh
nghi
ệp.
Đối với ngành Du Lịch và Thương M
ại, kế toán tài
s
ản cố
định là m
ột
khâu quan tr
ọng trong toàn
b
ộ khối l
ượng kế toán. Nó cung c
ấp
toàn b

ngu
ồn số liệu
đáng tin c
ậy về tình hình tài sản
c

định hiện có c

và hoàn thiện của nền kinh tế thị trường ở nước ta thì các quan niệm về
TSCĐ và cách hạch toán chúng trước đây không còn phù hợp nữa cần
ph
ải sửa
đổi, bổ sung, cải tiến và hoàn thi
ện
k
ịp
th
ời cả về mặt lý luận và
th
ực tiễn
để phục vụ yêu cầu qu
ản lý doanh
nghi
ệp.
Trong quá trình h
ọc tập ở tr
ường và thời gian thực t
ập, tìm
hi
ểu,
nghiên c
ứu tại Công ty cổ phần Du L
ịch và Thương M
ại
Đông Nam á .
Cùng v
ới sự h
ướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo và các cán b

c
ủa
công ty.
K
ết cấu của chuyên
đề ngoài lời mở đầu và kết luận g
ồm có 3
ph
ần
chính sau:
Ph
ần I: Lý luận chung về kế toán TSC
Đ t
ại các doanh
nghi
ệp
Ph
ần II: Thực trạng kế toán TSC
Đ t
ại Công ty cổ
ph
ần Du Lịch

Thương M
ại
Đông Nam á
Ph
ần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán
TSCĐ t
ại

quá trình s
ản xuất và
vi
ệc xếp loại tài
s
ản
nào là
TSCĐ d
ựa vào 2 chỉ tiêu
đó là:
- Tài s
ản có giá trị lớn
- Tài s
ản có thời gian sử dụng lâu dài
Hai ch
ỉ tiêu này do các c
ơ quan Nhà nước có thẩm quy
ền quy
định
và nó ph
ụ thuộc vào từng quốc gia khác nha
u. Tuy nhiên, s
ự quy
định
khác nhau đó thường chỉ về mặt giá trị, còn về thời gian s
ử dụng thì
tương
đối giống nhau. Đặc biệt là các quy định này không ph
ải là
b

ước ta, Bộ tài chính đ
ã
quy định c
ụ thể 2
ch

tiêu trên qua quy
ết
định 166/1999/QĐ-BTC ra ngày 30/12/1999. Đó là:
- Có th
ời gian sử dụng từ 1 n
ăm tr
ở lên
- Có giá tr
ị từ 5.000.000
đồng trở lên.
Nh
ững t
ư li
ệu lao
động nào không thoả mãn hai chỉ tiêu trên thì được
g
ọi là công cụ lao
động nhỏ. Việc Bộ tài chính quy định giá trị để xác định
tài s
ản nào là TSC
Đ là m
ột quyết
định phù hợp, t
ạo

mòn đó được d
ịch
chuy
ển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khác
v
ới công cụ
lao
động nhỏ, TSCĐ tham gia nhi
ều kỳ kinh
doanh, nhưng v
ẫn
gi
ữ nguyên
hình thái v
ật chất ban
đầu cho đến lúc hư h
ỏng.
Tuy nhiên, ta c
ần l
ưu ý m
ột
đi
ểm quan trọng
đó là, ch
ỉ có những
tài
s
ản vật chất
được sử dụng trong quá trình sản xuất ho
ặc l

không
ph
ải
được dùng cho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghi
ệp. Ví dụ
như đất đai được duy trì để mở rộng sản xu
ất trong
tương lai, được xếp
vào lo
ại
đầu tư dài h
ạn. Ng
ược lại đất đai mà trên đó xây d
ựng nhà x
ưởng
c
ủa doanh nghiệp thì nó lại là TSC
Đ.
2. Phân lo
ại TSC
Đ
Do TSCĐ trong doanh nghi
ệp có nhiều loại với nhiều
hình thái
biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau
nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ
vào t
ừng nhóm theo từng
đặc trưng nh
ất

cầu quản lý nhất định cụ thể:
more information and additional documents
connect with me here: />5
2.1. Theo hình thái bi
ểu hiện
Tài s
ản cố
định được phân thành TSCĐ vô hình và TSCĐ h
ữu
hình.
* Tài s
ản cố
định hữu hình: Là những tư li
ệu lao
động chủ yếu có
hình thái v
ật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng
lâu dài, tham gia vào
nhi
ều chu kỳ kinh doanh nh
ưng v
ẫn giữ nguyên hình
thái v
ật
ch
ất
ban đầu.
Thu
ộc về loại này gồm có:
- Nhà c

ị dụng cụ
ph
ục
v

cho qu
ản lý nh
ư d
ụng cụ
đo lường, máy tính, máy đi
ều
hoà.
- Cây lâu năm, súc v
ật làm việc cho sản phẩm: Gồm
các lo
ại
cây lâu
năm (càphê, chè, cao su ) súc v
ật làm việc (voi,
bò, ng
ựa cày
kéo ) và
súc v
ật nuôi
để lấy sản phẩm (bò sữa, súc v
ật sinh sản )
.
- Tài s
ản cố
định phúc lợi: Gồm tất cả TSCĐ s

h doanh c
ủa doanh nghiệp. Thuộc về TSC
Đ vô hình g
ồm
có:
- Chi phí thành l
ập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các
chi phí liên quan
đến việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang, như chi cho
more information and additional documents
connect with me here: />6
công tác nghiên c
ứu, th
ăm dò, l
ập dự án
đầu tư, chi phí v

huy động v
ốn
ban đầu, chi phí đi l
ại, hội họp, quảng cáo, khai
trương
- B
ằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh
nghi
ệp phải
b

ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, ho
ặc trả cho

bởi sự thuận lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc
danh ti
ếng của doanh nghiệp.
- Quy
ền
đặc nhượng (hay quyền khai thác): Bao gồm các chi phí
doanh nghi
ệp phải trả
để mua đặc quyền khai thác các nghi
ệp vụ quan
tr
ọng hoặc
độc quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản ph
ẩm theo các
h
ợp
đồng đặc nhượng đ
ã
ký k
ết với Nhà n
ước hay một đơn v

nhượng quyền
cùng v
ới các chi phí liên quan
đến việc tiếp nhận đặc quy
ền (Hoa
h
ồng,
giao ti

b

ra có liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, m
ặt n
ước trong m
ột
kho
ảng thời gian nhất
định.
- B
ản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho
tác gi
ả và
được Nhà
nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác ph
ẩm của
mình
more information and additional documents
connect with me here: />7
Vi
ệc phân loại
TSCĐ theo tiêu th
ức này tạo
đi
ều
ki
ện thuận lợi
cho
người tổ chức hạch toán TSCĐ s
ử dụng tài khoản kế toán

* TSCĐ đi thuê lại được phân thành:
- TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của
các đơn v
ị khác
để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng
ký k
ết.
- TSCĐ thuê tài chính: Là nh
ững TSC
Đ doanh nghi
ệp
thuê c
ủa
công
ty cho thuê tài chính, n
ếu hợp
đồng thuê thoả mãn ít nh
ất 1
trong 4 đi
ều
sau đây:
+ Khi k
ết thúc thời hạn cho thuê theo hợp
đồng, bên thuê được nh
ận
quy
ền sử hữu tài sản thuê hoặc
được tiếp tục thuê theo s
ự thoả
thu

đó trên th
ị tr
ường vào thời đi
ểm ký hợp
đồng.
Vi
ệc phân loại TSC
Đ theo tiêu th
ức này phản ánh
chính xác t

tr
ọng
TSCĐ thu
ộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng
TSCĐ thu
ộc quyền
qu
ản lý và sử dụng của doanh nghiệp
đến những đối tượng quan tâm. Bên
c
ạnh
đó c
ũng xá
c định rõ trách nhiệm của doanh nghi
ệp
đối với t
ừng loại
TSCĐ.
more information and additional documents

ơ c
ấu nguồn vốn hình thành TSC
Đ. T

đó có phương hướng sử d
ụng
nguồn vốn khấu hao TSCĐ một cách hiệu quả và hợp lý.
2.4. Theo công dụng và tình hình sử dụng
Đây là m
ột hình thức phân loại rất hữu ích và tiện
l
ợi cho việc
phân
b
ổ khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp. Theo tiêu
th
ức này, TSC
Đ
được phân thành:
- TSCĐ dùng trong s

n xu
ất kinh doanh : Là những
TSCĐ đang th
ực
t
ế sử dụng, trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh c
ủa doanh
nghi

quy
ết, những TSC
Đ này c
ần xử lý nhanh chóng
để thu h
ồi vốn sử
d
ụng
cho vi
ệc
đầu tư đổi mới TSCĐ.
- TSCĐ b
ảo quản, giữ hộ nhà n
ước: Bao gồm những TSCĐ doanh
nghi
ệp bảo quản
h
ộ, giữ hộ cho
đơn v
ị khác hoặc cất hộ
nhà nước theo
quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
more information and additional documents
connect with me here: />9
M
ặc dù, TSC
Đ được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau,
Nhưng trong công tác qu
ản lý, TSC
Đ ph

ổ kế toán mỗi một
đối tượng TSCĐ được đánh m
ột số hi
ệu nhất
định, gọi là số hiệu hay danh đi
ểm TSC
Đ.
3. Đánh giá TSCĐ
Ch
ỉ tiêu hiện vật của TSC
Đ là cơ s
ở lập kế hoạch
phân ph
ối, sử
d
ụng
và đầu tư TSCĐ. Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ
tiêu tổng hợp phải sử dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐ, mà muốn nghiên cứu
m
ặt giá trị của TSC
Đ, ph
ải tiến hành
đánh giá chính xác t
ừng
lo
ại
TSCĐ
thông qua hình thái ti
ền tệ.
Đánh giá TSCĐ là 1 ho

s

h
ữu doanh
nghi
ệp). Thông qua
đánh giá TSCĐ, s
ẽ cung cấp
thông tin t
ổng hợp về
TSCĐ và đánh giá quy mô c
ủa doanh nghiệp.
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá tr
ị hao mòn
và giá tr

còn
lại.
* Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn b
ộ chi phí thực tế
đ
ã
chi ra để có TSCĐ
cho t
ới khi
đưa TSCĐ vào ho
ạt
động bình thường. Nguyên giá TSCĐ là
căn c

m (k
ể cả mua mới và
c
ũ) bao gồm
giá th
ực tế phải trả, lãi tiền vay
đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào
s
ử dụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi
phí s
ửa chữa, tân
trang
trước khi đưa TSCĐ vào s
ử dụng, chi phí lắp
đặt, ch
ạy thử, thuế và
l

phí
trước b
ạ (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ lo
ại
đầu tư xây d
ựng (cả tự làm
và thuê ngoài):
Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu
tư và xây dựng hiện hành, các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ (nếu
có).
- Nguyên giá TSCĐ được cấp, được đi

ử mà bên nhận tài sản phải chi trả tr
ước khi đưa TSCĐ vào s

d
ụng.
+ N
ếu
đi
ều chuyển giữa các
đơn v
ị thành viên hạch
toán ph

thu
ộc:
Nguyên giá, giá tr
ị còn lại là số khấu hao luỹ
k
ế
được ghi theo sổ c
ủa
đơn
v
ị cấp. Các phí tổn mới tr
ước khi dùng được phản ánh tr
ực tiếp
vào chi phí
kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ.
- Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu tặng, nhận góp vốn liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa Bao gồm giá trị theo đánh giá


thuê, như đơn v

ch
ủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi
phí v
ận
chuy
ển
b
ốc
d
ỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang tr
ước khi đưa TSCĐ vào s

d
ụng, chi
phí l
ắp
đặt chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (n
ếu có
)
Ph
ần chênh lệch giữa tiền thuê TSC
Đ ph
ải trả cho
đơn v
ị cho
thuê
và nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù h

đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá tr

còn l
ại
trên s
ổ kế toán số khấu hao luỹ kế của TSC
Đ và ti
ến
hành h
ạch
toán theo
các quy định hiện hành.
* Giá tr
ị còn lại.
Giá tr
ị còn lại củ
a TSCĐ được xác định bằng nguyên giá tr

đi giá tr

hao mòn. Đây là ch
ỉ tiêu phản ánh
đúng tr
ạng thái
k
ỹ thuật của
TSCĐ, s

tiền còn lại cần tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để
lập kế hoạch tăng cường đổi mới TSCĐ.

ạch toán nói chung và hạch toán TSC
Đ nói riêng là m
ột nhu cầu
khách quan c
ủa bản thân quá trình sản xuất cũng nh
ư c
ủa
xã h
ội.
Ngày
nay khi mà quy mô s
ản xuất ngày càng lớn, trình
độ xã h
ội hoá và sức
phát
tri
ển sản xuất ngày càng cao, thì hạch toán nói
chung và h
ạch
toán TSCĐ
nói riêng không ng
ừng
được tăng cường và hoàn thi
ện. Nó
đ
ã
tr

thành
m

đó, đ
ò
i h
ỏi hạch toán TSC
Đ ph
ải
đảm bảo các
nghi
ệp vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, ph
ản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số
lượng, giá tr

TSCĐ hi
ện có, tình trạng t
ăng gi
ảm và hiện trạng TSC
Đ trong ph
ạm vi
toàn
doanh nghi
ệp, cũng nh
ư t
ại từng bộ phận sử dụng
TSCĐ. T
ạo
đi
ều
ki
ện

ản ánh kịp thời, chính xác tình hình
xây d
ựng trang
b

thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, gi
ảm nguyên giá
TSCĐ c
ũng nh
ư tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn v
ị, các bộ phận phụ
thu
ộc trong
doanh nghi

p th
ực hiện
đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, m

các s
ổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSC
Đ đúng ch
ế
độ quy định.
more information and additional documents
connect with me here: />13
- Tham gia ki
m tra
ỏnh giỏ l

ton b
TSC
c
a
doanh nghi
p theo nguyờn giỏ.
Ti kho
n 211
c chi tit n cỏc ti khon cp hai sau:
TK 2112: Nh c
a vt kin trỳc
TK 2113: Mỏy múc thi
t b
TK 2114: Phng ti
n vn ti truyn dn
TK 2115: Thi
t b dng c
qu
n lý
TK 2116: Cõy lõu nm, sỳc v
t lm vic v cho
s
n phm.
TK 2118: TSC h
u hỡnh khỏc.
* TK 212 Ti s
n c
nh thuờ ti chớnh: Ti kho
n ny dựng


Ti kho
n 213 cú cỏc ti khon cp 2 nh
sau:
TK 2131: Quy
n s dng
t
TK 2132: Chi phớ thnh l
p doanh nghip
TK 2133: B
ng phỏt minh sỏng ch
TK 2134: Chi phớ nghiờn c
u phỏt trin
TK 2138: TSC vụ hỡnh khỏc
* Ti kho
n 214 Hao mũn TSC
: Ti kho
n ny phn
ỏnh giỏ tr

hao mũn c
a TSC
trong quỏ trỡnh s
dng do trớch khu
hao v nh
ng
kho
n t
ng gi
m hao mũn khỏc ca cỏc loi TSC
c

ản phản
ánh
s
ố vốn kinh doanh hiện có và tình hình t
ăng gi
ảm
v
ốn kinh doanh của
doanh nghi
ệp.
TK 411 được chi tiết theo từng nguồn hình thành v
ốn. Trong
đó c
ần
theo dõi chi ti
ết cho từng tổ chức, từng cá nhân
tham gia góp v
ốn.
Ngoài các TK nêu trên, trong quá trình thanh toán còn s
ử dụng
m
ột
s
ố tài khoản khác có liên quan nh
ư 111, 112, 142, 331, 335, 241 và m
ột
s
ố tài khoản ngoài bảng cân
đối kế toán như TK 001 “TSCĐ thuê ngoài” và
TK 009 “Ngu

ựng,
mua s
ắm
được biếu, tặng, viện trợ, góp vốn liên doanh Đưa vào sử dụng t
ại
đơn v

Nî TK 411 Cã
Vèn kinh doanh gi¶m trong kú
D§K: Vèn kinh doanh t¨ng trong kú
DCK: Vèn kinh doanh hiÖn
cã cña doanh nghiÖp
more information and additional documents
connect with me here: />16
ho
ặc tài sản của
đơn v
ị bàn giao cho
đơn v

khác theo l
ệnh
c
ủa
c
ấp trên,
theo h
ợp
đồng liên doanh
- Biên b

ột bản l
ưu t
ại
phòng h

sơ k
ỹ thuật của TSC
Đ.
- Biên b
ản giao nhận TSC
Đ s
ửa chữa lớn hoàn thành
(M
ẫu số 04
-
TSCĐ): Đây là biên b
ản xác
nh
ận việc giao nhận TSC
Đ sau khi hoàn thành
việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chưã và bên thực hiện việc sửa
chữa và là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ. Biên b
ản giao nhận này lập thành 2 bản
hai bên giao nh
ận
cùng ký
và m
ỗi bên giữ 1 bản, sau
đó chuy

ị.
Ngoài các ch
ứng từ trên doanh nghiệp còn sử dụng
thêm m
ột số
ch
ứng từ khác nh
ư: hoá đơn, h
ợp
đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ,
các ch
ứng từ t
hanh toán Bên c
ạnh việc sử dụng
ch
ứng từ
để ch
ứng
minh cho nghi
ệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý
TSCĐ còn d
ựa
trên cơ s

các hồ sơ gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật: Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này
do phòng k
ỹ thuật quản lý.
- H
ồ s

ư sau:
- Đánh s
ố hiệu cho TSC
Đ.
- L
ập thẻ TSC
Đ ho
ặc vào sổ chi tiết TSC
Đ theo t
ừng
đối tượng
TSCĐ.
Th
ẻ TSC
Đ được lập dựa trên cơ s
ở hồ s
ơ k
ế toán
TSCĐ. Th
ẻ này
nh

m m
ục
đích theo dõi chi ti
ết từng TSC
Đ c
ủa doanh
nghi
ệp , tình

được các thông tin
cho người quản lý về tên, đặc đi
ểm, tỷ lệ
kh
ấu hao 1 n
ăm, s

kh
ấu hao
TSCĐ tính đến thời đi
ểm ghi giảm TSC
Đ, lý do gi
ảm TSC
Đ. Song song v
ới
vi
ệc hạch toán chi tiết TSC
Đ, k
ế toán
ti
ến hành hạch
toán t
ổng hợp TSC
Đ
để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động qu
ản lý TSC
Đ và tính
th
ống nhất trong hạch toán.
4. H

ắp
đặt:
more information and additional documents
connect with me here: />18
K
ế toán phản ánh các bút toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
N
ợ TK 211: Nguyên giá TSC
Đ
N
ợ TK 133 (1332): Thuế VAT
được khấu trừ
Có TK 331: T
ổng số tiền ch
ưa tr
ả ng
ười bán.
Có TK 341, 111, 112: Thanh toán ngay (k
ể cả
phí t
ổn
m
ới).
BT2: K
ết chuyển t
ăng ngu
ồn vốn t
ương
ứng (tr

đầu tư b
ằng nguồn vốn kinh doanh khác
thì không ph
ải
k
ết
chuy
ển nguồn vốn.
b. Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong th
ời gian
dài
K
ế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp
đặt theo t
ừng
đối tượng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và k
ết
chuy
ển nguồn vố
n.
- T
ập hợp chi phí mua sắm, lắp
đặt (giá mua, chi phí l
ắp
đặt, ch
ạy
thử và các chi phí khác trước khi dùng).
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112 )

bàn giao đưa vào s

dụng phải ghi tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống như tăng
TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt.
d. Trường hợp tăng do nhận vốn góp liên doanh
Căn c
ứ vào giá trị vốn góp do 2 bên thoả thuận, kế
toán ghi tăng v
ốn
góp vào nguyên giá TSCĐ.
N
ợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 411(chi ti
ết vốn liên doanh): Giá trị
v
ốn góp
e. Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh
Căn c
ứ v
ào giá tr
ị còn lại
được xác định tại thời đi
ểm nhận, kế
toán
ghi các bút toán sau:
BT1: Ph
ản ánh nguyên giá TSC
Đ nh
ận về
N

Có TK: 153 (1531)
- N
ếu CCDC
đ
ã
s
ử dụng
N
ợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 2141: giá tr

đ
ã
phân b

Có TK 1421: giá tr
ị còn lại
h. Tăng do đánh giá TSCĐ
BT1: Phần chênh lệch tăng nguyên giá
N
ợ TK 211
Có TK 412
BT2: Ph
ần chênh lệch t
ăng hao mòn (n
ếu có)
N
ợ TK 412
Có TK 214
i. Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê

Đ h
ữu hình
Tài s
ản cố
định hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhi
ều
nguyên
nhân khác nhau, trong đó ch
ủ yế
u do nhượng bán, thanh lý Tu

theo
t
ừng tr
ường hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù h
ợp.
a. Nhượng bán TSCĐ
Doanh nghi
ệp
được nhượng bán các TSCĐ không c
ần
dùng ho
ặc
xét th
ấy sử dụng không có hiệu quả hay lạc hậu về mặt
k
ỹ thuật
để thu hồi
v
ốn sử dụng cho mục

ghi
có TK 711 là t
ổng giá thanh toán (gồm cả thuế VAT
ph
ải nộp)
BT3: Các chi phí nhượng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi gi
ới )
Nợ TK 821: Tập hợp chi phí nhượng bán
N
ợ TK 133 (1331): Thuế VAT
đầu vào (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
b. Thanh lý TSCĐ hữu hình
TSCĐ thanh lý là nh
ững TSC
Đ hư h
ỏng, không sử dụng
được mà
doanh nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt
more information and additional documents
connect with me here: />22
động nhưng không có l
ợi về mặt kinh tế hoặc những
TSCĐ l
ạc hậu
v
ề mặt
k
ỹ thuật hay không phù hợp với yêu
c

ợ TK 821: Chi phí thanh lý
N
ợ TK 133
Có TK có liên quan: 111, 112, 331, 334
c. Giảm do chuyển thành CCDC nhỏ
Trong trường hợp này, kế toán cần căn c
ứ vào giá
tr
ị còn lại
c
ủa
TSCĐ để ghi các bút toán cho phù hợp.
N
ợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
N
ợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung
N
ợ TK 641 (6413): Tính vào chi phí bán hàng
N
ợ TK
642 (6423): Tính vào chi phí qu
ản lý doanh
nghi
ệp
N
ợ TK 142 (1421): Giá trị còn lại (nếu lớn)
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- N
ếu TSC
Đ còn m

ị 1 lần, phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp
v
ới giá trị còn
l
ại
c
ủa
TSCĐ góp v
ốn sẽ vào bên Nợ hoặc Có tài khoản 412
N
ợ TK 222: Góp vốn liên doanh dài hạn
N
ợ TK 128: Góp vốn liên doanh ngắn hạn
N
ợ TK 214: Hao mòn TSC
Đ
N
ợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
e. Tr
ả lại TSC
Đ cho các bên tham gia liên doanh
Khi tr
ả lại vốn góp liên doanh bằng TSC
Đ ghi
BT1: Xóa sổ TSCĐ
N
ợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị còn
l
ại

N
ợ TK 411: Ghi giảm vốn
N
ợ TK 821: Tính vào chi phí bất th
ường
Có TK 211: Nguyên giá
4.4 H
ạch toán TSC
Đ đi thuê và cho thuê
more information and additional documents
connect with me here: />24
M
ột thực tế hiện nay là có nhiều doanh nghiệp không
có đủ vốn để
ti
ến hành mua sắm TSC
Đ ph
ục vụ cho nhu cầu sản xuất.
Song bên c
ạnh
đó, l
ại có một số doanh nghiệp tồn tại một số TSC
Đ chưa c
ần dùng.
Hi
ện
tượng này đ
ã
làm n
ảy sinh quan hệ thuê và cho thuê

trong các doanh nghiệp.
a. H
ạch toán TSC
Đ thuê ho
ạt
động
* T
ại
đơn v

đi thuê: Đơn v
ị có trách nhiệm quản lý
và s
ử dụng
TSCĐ
theo các quy định trong hợp đồng thuê, doanh nghi
ệp không
tính kh
ấu hao
đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí
kinh doanh trong k
ỳ.
- Căn c
ứ vào hợp
đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan
đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ ) kế toán ghi:
+ V
ới doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph
ương pháp kh
ấu trừ:


định thuê ho
ạt
động trên TK 001 “Tài sản thuê ngoài”.
+ Khi đi thuê ghi
N
ợ TK: 001
+ Khi tr
ả ghi
Có TK: 001
* T
ại
đơn v
ị cho thuê:
TSCĐ cho thuê ho
ạt
động vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên
hàng tháng vẫn phải tính khấu hao.
- Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu hao TSCĐ, chi
phí môi gi
ới, giao dịch, vận chuyển kế toán phản ánh
như sau:
N
ợ TK 811: tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 214: Kh
ấu hao TSC
Đ cho thuê
Có TK 111, 112, 331: Các chi phí khác
- Các kho
ản thu về cho thuê, kế toán ghi

đi
ều kiện sau
được coi là thuê dài h
ạn.

Trích đoạn tổ chức hạch toỏn sửa chữa tscđ tại cụng ty cổ phần du lịch và thương mại đụng nam ỏ. phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ của cụng ty Nhận xột chung tỡnh hỡnh của cụng ty. Đơn xin chứng nhận thực tập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status