báo cáo thực tập Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH An ninh mạng BKAV - Pdf 27

MỤC LỤC
2.1 . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI
CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 14
CHƯƠNG III 53
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG
BKAV 53
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CTY TNHH AN
NINH MẠNG BKAV : 53
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 58
3.3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 59
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI
CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 14
2.3.1. Chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH an ninh mạng Bkav:22
CHƯƠNG III 53
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG
BKAV 53
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CTY TNHH AN
NINH MẠNG BKAV : 53
3.1.1. Ưu điểm : 53
3.1.1.1. Tổ chức bộ máy và công tác kế toán nói chung : 53
3.1.2. Nhược điểm : 55
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 58
3.3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TSCĐ TẠI CTY TNHH AN NINH MẠNG BKAV : 59
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

hình biến động và sửa chữa TSCĐ phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp
thời; việc tính khấu hao phải phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp.
Hơn thế nữa, một thực tế đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp hiện nay là muốn
tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi mỗi đơn vị phải biết
tổ chức tốt các nguồn lực sản xuất của mình và sử dụng chúng một cách có
hiệu quả nhất.
Là sinh viên sắp tốt nghiệp khoa Kế toán trường Đại học kinh tế quốc
dân nên em rất quan tâm đến việc vận dụng các kiến thức đã được học trong
trường vào thực tế. Thời gian qua em đã được tham gia thực tập tại Công ty
TNHH An ninh mạng BKAV và qua đó đã phần nào hiểu rõ hơn về công tác
kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng tại Cty.
1
Nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo – PGS.TS Nguyễn Thị
Lời cũng như sự giúp đỡ của Ban giám đốc và phòng Kế toán của công ty
TNHH BKAV, em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Chuyên đề của em gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ
máy quản lí hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH An ninh mạng
BKAV.
Chương II : Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH An ninh
mạng BKAV.
Chương III : Một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện kê toán
TSCĐ tại Công ty TNHH An ninh mạng BKAV.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Lời đã hướng
dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Song, với khả năng và thời gian
có hạn, chuyên đề của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cơ.
2
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ TẠI CTY TNHH

đóng góp Ngân sách cho Nhà nước. Hiện tại Công ty đã có thêm 01 văn
phòng giao dịch tại TP Hồ Chí Minh.
Sản phẩm chính của Cty hiện nay là :
- Phần mềm diệt virus Bkav Pro dành cho các máy tính cá nhân (Hiện
nay, có khoảng hơn 10 triệu khách hang đang sử dụng )
- Phần mềm diệt virus Bkav Enterprise dành cho các cơ quan, doanh
nghiệp nhằm bảo vệ cho từng máy chủ và máy trạm trong hệ thống trước
những nguy cơ về virus.
- Phần mềm Văn phòng Điện tử EOffice . Năm 2009, sản phẩm này vinh
dự đoạt giải nhất “ Giải pháp Công nghệ thông tin – truyền thông hay nhất
2009 “ cho Giải pháp Văn phòng điện tử do người tiêu dùng độc giả Tạp chí
Thế giới Vi tính – PC World bình chọn.
Và mới đây nhất, trong tháng 5/2010, Cty mới cho ra mắt sản phẩm
Bkav Egate Một cửa điện tử - một phần mềm giúp cải cách các thủ tục hành
chính trong các các đơn vị Hành chính sự nghiệp. Đây cũng là 1 trong chính
sách Chính phủ điện tử mà BKAV đang xây dựng.
Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các dịch vụ Đào tạo nhận thức an ninh
mạng; Khảo sát, đánh giá hiện trạng an ninh mạng; Tư vấn và triển khai giải
pháp an ninh mạng; Cảnh báo an ninh mạng.
Trong quá trình 8 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty BKAV đã
không ngừng phấn đấu để trở thành một trong những công ty hàng đầu có uy
4
tín trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và sản xuất phần mềm nói
riêng. Thị trường của Công ty không chỉ là các cá nhân, các doanh nghiệp như
Công ty Viễn thông Quân đội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Công ty thông tin di động VMS – Mobifone… mà còn là các cơ quan Trung
Uơng, các Sở Ban Ngành : Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước,
Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế.
Có thể nói, qua những năm xây dựng và trưởng thành, Công ty càng
ngày càng phát triển nhờ có những chuyên gia hàng đầu Việt Nam tích cực

- Có giá trị từ 10.000.000 VNĐ trở lên.
1.2.2. Quản lý TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV :
TSCĐ là cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia nói
chung và trong mỗi Doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, quản lý TSCĐ là một
công việc hết sức quan trọng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, công tác
quản lý TSCĐ tại công ty phải tuân thủ đũng các nguyên tắc :
- Xác lập đối tượng ghi TSCĐ : đối tượng ghi TSCĐ là từng TS có kết
cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết
với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu
bất kì một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được và
thỏa mãn tiêu chuẩn của TSCĐ.
- Mọi TSCĐ trong DN có bộ hồ sơ riêng : do TSCĐ tồn tại trong DN lâu
dài cho nên TSCĐ được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được
theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ
theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ được quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là nguyên giá, giá trị hao
mòn và giá trị còn lại.
6
- Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ : xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm
của tập thể, cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ.
- Thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng
vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trường hợp phát hiện thừa thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
1.2.3. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Cty TNHH An ninh mạng BKAV :
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý TSCĐ trên
cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý TSCĐ, công tác hạch toán TSCĐ trong
doanh nghiệp có các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ

như: “ Biên bản giao nhận TSCĐ “, “ Biên bản thanh lý TSCĐ“… Trên cơ sở
các chứng từ này, kế toán ghi giảm TSCĐ trên các “ Sổ tài sản cố định “.
Trường hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong DN, kế toán ghi
giảm TSCĐ trên “ Sổ TSCĐ “ của bộ phận giao và ghi tăng trên “ Sổ TSCĐ “
của bộ phận nhận.
1.3.3. Sửa chữa TSCĐ :
Trong qúa trình sử dụng, TSCĐ cần được bảo dưỡng hoặc sửa chữa khi
chúng bị hư hỏng nhằm duy trì hoạt động bình thường của TSCĐ. Chi phí sửa
chữa TSCĐ là chi phí gián tiếp cho quá trình kinh doanh của DN. Vì vậy, nó
được phân bổ vào chi phí kinh doanh của các kỳ hạch toán. Tuy nhiên, cách
thức phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh phụ thuộc vào
tính chất của từng loại hình sửa chữa TSCĐ. Tùy theo mức độ sửa chữa, DN
8
chia nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ thành sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và
sửa chữa nâng cấp TSCĐ.
1.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN NINH
MẠNG BKAV :
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh có quy mô lớn, để phù hợp với yêu
cầu của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung. Nghĩa là toàn bộ công việc kế toán của Công ty được tập trung thực
hiện tại phòng Tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
từ khâu tập hợp số liệu ghi vào sổ kế toán đến việc lập báo cáo tài chính.
Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, phụ trách của từng Phòng ban trong Công
ty sẽ tập hợp số liệu gửi lại cho Phòng Tài chính Kế toán. Từ đó cho thấy
giảm thiểu được tối đa nhân lực cho từng bộ phận. Qua đó người phụ trách
cũng nắm rõ được quá trình bán hàng cũng như doanh thu của bộ phận mình.
Với cách thức bộ máy kế toán như trên, mối quan hệ phụ thuộc trong bộ
máy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện một cấp kế toán tập trung đảm bảo
phục vụ cho công tác quản lý. Trong bộ máy kế toán của phòng tài vụ trực
thuộc văn phòng Công ty có 08 người có nhiều năm kinh nghiệm. Trình độ

cáo tăng giảm hao mòn TSCĐ,Báo cáo Công nợ .
Tương ứng với hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung, hiện nay Công ty
tổ chức các loại sổ kế toán như sau: Sổ cái, Sổ kế toán chi tiết, Sổ kho, Sổ tài
sản cố định.
Công ty TNHH An ninh mạng là một doanh nghiệp tư nhân. Nhưng hệ
thống chứng từ kế toán của Công ty sử dụng đầy đủ các biểu mẫu, chứng từ
theo đúng chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Các chứng từ bao gồm:
10
Chỉ tiêu lao động tiền lương; Chỉ tiêu hàng tồn kho; Chỉ tiêu bán hàng; Chỉ
tiêu tiền tệ; Chỉ tiêu TSCĐ.
Công ty luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về công tác sử dụng, bảo
quản, lưu trữ chứng từ kế toán. Ngoài ra còn có các chứng từ ban hành kèm
theo các văn bản pháp luật khác như : Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp
ốm đau thai sản, Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng thông thường,
Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn
1.6.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán :
Cách thức lập các sổ sách kế toán tại Công ty như sau:
- Sổ Nhật ký chung: Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian và xác định số tiền, tài khoản phải ghi Nợ hoặc ghi Có để
phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
- Sổ cái: Dựng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo
tài khoản Kế toán. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp
trên Sổ cái tùy theo số lượng nghiệp vụ liên quan đến tài khoản đó.
- Sổ kho: Dựng để theo dõi số lượng Nhập, xuất, tồn kho từng thẻ và
hàng hóa.
- Sổ tài sản cố định: Dựng thể theo dõi và quản lý tài sản trong Công ty
từ khi mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành, đưa vào sử dụng đến khi giảm
giá tài sản cố định và theo dõi khấu hao TSCĐ đã trích.
Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ của Công ty như sau:
11

công tác quản lý.
Nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Doanh nghiệp được tổ
chức tương đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh và bộ máy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấp
thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệu
quả kinh tế cho Doanh nghiệp.
13
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH
AN NINH MẠNG BKAV
2.1 . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ TẠI
CÔNG TY TNHH AN NINH MẠNG BKAV :
2.1.1. Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam thì một tài sản được
ghi nhận là TSCĐ phải có thời gian sử dụng lớn hơn một năm và có giá trị từ
10 triệu đồng trở lên. TSCĐ có các đặc điểm sau:
TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu là TSCĐ hữu
hình thì tài sản không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt quá trình
sử dụng cho tới khi hư hỏng. Mang lại lợi ích ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm
chi phí, tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử
dụng một tài sản nào đó.
Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ bị hao
mòn dần và được dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng
tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chính những đặc điểm trên là cơ sở để phân biệt giữa hai nhóm tư liệu
lao động là TSCĐ và công cụ dụng cụ, đồng thời nó cũng đặt ra một yêu cầu
cao về quản lý sử dụng cũng như yêu cầu về tổ chức công tác hạch toán
TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp.
* Yêu cầu về quản lý: công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TSCĐ hữu hình khác.
* TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình bao gồm:
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền phát hành;
- Bản quyền, bằng phát minh sáng chế;
- Nhãn hiệu hàng hóa;
- Phần mếm máy vi tính;
- Giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền;
- TSCĐ vô hình khác.
2.1.2.2.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
Cách phân loại này dựa trên cư sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối
với TSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ được chia làm hai loại:
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu, sử dụng và quyền
định đoạt của doanh nghiệp. Các TSCĐ này có thể được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau như vốn tự có, vốn tự bổ sung, vốn vay, liên doanh, liên
kết…
- TSCĐ đi thuê: với những tài sản này doanh nghiệp chỉ có quyền sử
dụng mà không có quyền sở hữu hay định đoạt trong suốt thời gian đi thuê.
TSCĐ đi thuê bao gồm hai loại:
- TSCĐ thuê tài chính: là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.những TSCĐ
16
mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thoả
mãn ít nhất 1 trong 5 điều kiện sau:

phải trả, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng; các
chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí lắp đặt,
chạy thử trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng và thuế, lệ phí trước bạ (nếu có)…
- TSCĐ được cấp phát điều chuyển đến: nguyên giá bao gồm giá trị còn
lại ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận)
cộng với các phí tổn mới trước khi sử dụng mà bên nhận phải chi ra (chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…).
Riêng trường hợp điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc thì các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại
của tài sản được ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các chi phí trước khi sử dụng
được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: nguyên giá là giá
thực tế của công trình xây dựng cùng các chi phí khác có liên quan và lệ phí
trước bạ (nếu có).
- TSCĐ đầu tư theo phương thức giao thầu: nguyên giá là giá phải trả
cho bên nhận thầu cộng với các khoản phí tổn mới trước khi sử dụng (chạy
thử, thuế trước bạ…) trừ đi các khoản giảm giá.
* Nguyên giá TSCĐ vô hình thuộc sở hữu doanh nghiệp: là các chi phí
thực tế phải trả khi thực hiện như phí tổn thành lập doanh nghiệp, chi phí cho
công tác nghiên cứu, phát triển…
18
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: được phản ánh ở đơn vị thuê như
đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, các chi phí sửa chữa tân trang trước khi sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy
thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…
* Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ trong một số tình huống như
sau:
NG = GT + Tp + Pt + Lv – Tk – Cm – Th
Trong đó: - NG: Nguyên giá
- Gt: Giá thanh toán

vốn (trong đó có hiệu quả sử dụng vốn cố định) của doanh nghiệp và giúp cho
nhà quản lý có căn cứ thực tế để ra các quyết định liên quan đến TSCĐ (như
đầu tư, đổi mới TSCĐ) một cách kịp thời, chính xác. Và đây cũng là một
trong những nội dung của công tác tổ chức hạch toán TSCĐ tại doanh nghiệp.
Cách xác định nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn, giá trị còn lại được
tính như quy định của Nhà nước.
Ví dụ ngày 14/10/2009, Công ty TNHH An Ninh Mạng BKAV mua 01
xe ô tô KI A 5 tấn của Công ty CP Auto dùng cho công ty. Giá mua:
410.230.500 đồng. Bên bán hỗ trợ lệ phí trước bạ (2% giá trị xe). Phí dịch vụ
đăng kiểm: 134.300 đồng; phí, lệ phí: 150.000 đồng. Nguyên giá của TSCĐ
được xác định là:
(1) Giá mua: = 410.230.500 đồng
(2) Lệ phí trước bạ: 2% x 410.230.500 = 8.204.610 đồng
(3) Phí dịch vụ đăng kiểm: = 134.300 đồng
(4) Phí, lệ phí: = 150.000 đồng
(5) Giảm giá: 2% x 410.230.500 = 8.204.610 đồng
Nguyên giá = (1) + (2) + (3) + (4) – (5) = 410.514.800 đồng
Thời gian sử dụng tài sản trên dự kiến là 6 năm, thời gian bắt đầu tính
20
khấu hao là tháng 12 năm 2009. Khấu hao được tính theo phương pháp đường
thẳng. Vậy mức khấu hao phải trích trong năm 2009 cho tài sản này là:
410.514.800
6 năm x 12 tháng
x 1 tháng = 5.701.594 đồng
Giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31/12/2009 là:
410.514.800 – 5.701.594 = 404.813.206 đồng
Trong phần hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ bao gồm
biến động TSCĐ, khấu hao và sửa chữa TSCĐ trình bày trong chuyên đề thực
tập tốt nghiệp này, tôi xin lấy các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2009
tại cơ quan văn phòng công ty làm minh hoạ.

Khi phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ
TSCĐ (được lưu trong hồ sơ của từng TSCĐ), kế toán tiến hành lập thẻ
TSCĐ (trường hợp tăng) hoặc huỷ thẻ TSCĐ (trường hợp giảm TSCĐ) và
phản ánh vào các sổ chi tiết TSCĐ. Sổ chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp
dựng để theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ và theo từng đơn vị sử dụng
trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị. Bộ Tài chính đã đưa ra hai mẫu
sổ chi tiết TSCĐ bao gồm:
- Mẫu 1: sổ TSCĐ (dùng chung cho toàn doanh nghiệp). Sổ được mở
cho cả năm và phải phản ánh đầy đủ các thông tin chủ yếu như các chỉ tiêu
chung, các chỉ tiêu tăng nguyên giá, khấu hao và chỉ tiêu giảm nguyên giá
TSCĐ.
- Mẫu 2: Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng. Sổ này dựng để theo dõi TSCĐ
và công cụ lao động nhỏ của từng bộ phận, từng đơn vị trong doanh nghiệp.
Sơ đồ 2 - 1
22

Trích đoạn ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status