Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ - Pdf 73

1
Chuyên đề thực tập
Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển
Công nghệ và Thiết bị Mỏ
2.1. Đặc điểm, phân loại và tính giá NVL tại công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ.
2.1.1. Đặc điểm:
Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty than trong tập đoàn Than
– Khoáng sản Việt Nam, như: Công ty than Uông Bí, công ty than Hồng Thái,
công ty than Vàng Danh, công ty than Mông Dương, công ty than Hạ Long,
công ty than Nam Mẫu...Hàng năm, tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam và
các công ty thành viên lên kế hoạch sản xuất và ký kết hợp đồng đối với công
ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Trên cơ sở đó, công ty có kế hoạch
sản xuất cụ thể cũng như việc thu mua, sử dụng, bảo quản và dự trữ nguyên
vật liệu một cách hợp lý.
Đặc thù sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệp nói chung và ngành
than nói riêng, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do
đó, việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, tiết kiệm nhất để
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đang là yêu
cầu bức thiết. Nhận thức được vấn đề này, công ty đã xây dựng định mức tồn
kho tối đa, tối thiểu cho các loại nguyên vật liệu nhằm tránh tình trạng dự trữ quá
nhiều hoặc quá ít một loại nguyên vật liệu dẫn đến ứ đọng vốn hay gián đoạn sản
xuất. Định mức nguyên vật liệu tồn kho còn là cơ sở để công ty xây dựng kế
hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của đơn vị mình.
Nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng có tính chất lý hoá học đặc thù.
Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải có phẩm chất đạo đức tốt, đủ trình
độ chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Doanh nghiệp cũng đã
xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi đầy đủ điều kiện về phương tiện vật chất
để bảo quản tốt vật tư nhằm tránh sự hao hụt, mất mát ngoài định mức. Bên
cạnh đó, định kỳ doanh nghiệp tổ chức lớp bồi dưỡng hướng dẫn cho các thủ
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

Giá NVL = Giá mua ghi trên + Chi phí
thu mua hoá đơn thu mua
*Giá mua thể hiện cụ thể trên hoá đơn GTGT (liên 2 giao cho khách hàng),
nhà cung cấp giao cho đơn vị.
*Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…
Ví dụ:
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

2
3
Chuyên đề thực tập
Đầu tháng 6 năm 2007, Doanh nghiệp tồn kho 53,438 tấn quặng thô với đơn
giá là 501.665đ/tấn.
Trong tháng, doanh nghiệp tiến hành mua thêm quặng thô và đến ngày 5/6
quặng thô được nhập kho với số lượng 366,303 tấn, đơn giá ghi trên hoá đơn
là 637.045đ/tấn. Chi phí công tác phí cho cán bộ thu mua quặng thô Manhêtít
là 1.105.190đ. Chi phí vận chuyển quặng từ Mỏ Đồng Sin Quyền ra ga Lào
Cai và từ ga Lào Cai về Xưởng với tổng tiền là 46.370.800đ.
Như vậy:
Giá mua ghi trên = 366,303 x 637.045 = 233.351.558 (đ)
hoá đơn
Chi phí = 1.105.190 + 46.370.800 = 47.475.990 (đ)
thu mua
Tổng giá NVL = 233.351.558 + 47.475.990 = 280.827.548 (đ)
thu mua
Đơn giá = 280.827.548/366,303 = 766.654 (đ/tấn).
NVL thu mua
- Trường hợp thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên
thị trường.

62,817 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) =48.158.903(đ)
Tổng số lượng quặng thô xuất kho là:
5,79 + 58 + 10 + 118 + 62,817 = 254,61 (tấn)
Tổng giá trị quặng thô xuất kho là:
2.904.640+ 31.839.736 + 7.666.540 + 90.465.172 + 48.158.903 =181.037.181 (đ)
2.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
2.2.1. Thủ tục, chứng từ nhập xuất NVL:
a, Nhập NVL
Xuất phát từ kế hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu Phòng
Kế hoạch giao cho phòng vật tư kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và các thiết
bị vật tư khác. Trên cơ sở đó, Phòng vật tư cử cán bộ đi khảo sát thị trường,
thu thập các bảng báo giá về loại nguyên vật liệu cần mua từ các nhà cung cấp
khác nhau. Sau đó, Phòng sẽ tổ chức chọn lựa đơn vị cung cấp được NVL
đảm bảo về chất lượng, kỹ thuật đề ra mà có giá cả hợp lý nhất rồi trình lên
Giám đốc tiến hành ký kết hợp đồng mua NVL.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

4
5
Chuyên đề thực tập
Dựa trên hợp đồng đã ký kết với nhà cung cấp, định kỳ Phòng vật tư gửi
Đơn đặt hàng yêu cầu họ vận chuyển NVL tới công ty.
Khi NVL được chuyển đến công ty, Người giao hàng của đơn vị cung cấp
lập giấy đề nghị nhập kho lượng hàng trên.
Công ty PTCN & thiết bị Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phòng Vật tư Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Số 78
Đặt hàng đơn vị: Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Người mua: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Số:….
- Căn cứ Đơn đặt hàng số 78 ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Phòng Vật tư
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Nguyễn Hoài Lam Phó phòng VT -Trưởng ban
+ Ông/Bà Mai Văn Huy Cán bộ kỹ thuật - Ủy viên
+ Ông/Bà Nguyễn Thị Sen Nhân viên kế toán - Ủy viên
+ Ông/Bà Trần Văn Tùy Thủ kho - Ủy viên
+ Ông/Bà Nguyễn Văn Trường Đại diện bên bán
Đã kiểm nghiệm các loại:
Số
TT
Tên VT Mã số Phương
thức kiểm
nghiệm
ĐVT SL theo CT Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy
cách, phẩm
chất
SL không
đúng quy
cách, phẩm
chất
1
Quặng thô
Manhêtít

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…….. MS 0102109239
ST
T
Tên hàng hoá, DV Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Quặng thô Manhêtít Tấn 366,30
3
637.045 233.351.558
2 Búa nghiền Cái 78 30.000 2.340.000
3 Bi thép Kg 1.200 7.618,928 9.142.714
4 Than Tấn 45 891.752 40.128.840
Cộngtiền hàng: 332.439.102
Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT: 16.621.955
Tổng cộng tiền thanh toán 349.061.057
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi chín triệu, không trăm sáu mươi mốt
nghìn, không trăm năm mươi bảy đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

7
8
Chuyên đề thực tập

Đồng thời trên cơ sở này, kế toán lập Phiếu nhập kho, thủ kho chỉ ghi
phần số lượng còn kế toán sẽ ghi phần đơn giá và thành tiền.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 lưu ở quyển.
Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán.
Liên 3 giao cho người nhập hàng.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

8
9
Chuyên đề thực tập
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 06 năm 2007
Số:18….
Họ và tên người giao: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư
Theo Bảng kê TT số …ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Phòng kế toán
Nhập tại kho: Xưởng MNT
STT Tên, quy
cách VT
MS Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
CT Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Quặng
thô MNT
tấn 366,30
3
766.654 280.827.548

Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập kho NVL
b, Xuất NVL
Dựa trên tiến độ sản xuất, bộ phận có nhu cầu NVL viết giấy đề nghị cấp NVL. Sau
khi giấy đề nghị cấp vật tư của bộ phận có nhu cầu được duyệt, Kế toán vật tư sẽ
lập Phiếu xuất kho để đại diện của bộ phận đó mang xuống kho lĩnh vật tư.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 lưu tại quyển.
Liên 2 giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán
để ghi vào sổ chi tiết.
Liên 3 giao cho người nhận hàng.
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị là căn
cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình
hình định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

10
11
Chuyên đề thực tập
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 6 năm 2007
Số:…
Nợ:…
Có:…
Họ tên người nhận hàng: Cao Văn Thăng Đơn vị: Phân xưởng MNT.
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất.
Xuất tại kho Manhêtít.
STT Tên nhãn hiệu,

sản xuất
Giấy xin cấp NVL
Thủ kho
- Duyệt xin cấp VT
Hợp đồng
kinh tế
- Phòng KHSX
- KTT, GĐ
Ghi thẻ kho
Kế toán
vật tư
- PXK
- Sổ chi tiết
Quy trình xuất kho VT:
Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất kho NVL
2.2.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Công ty PTCN & TB Mỏ tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, nguyên vật
liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phiếu nhập
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Thẻ kho
Bảng kê xuất vật liệu
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

12
13
Chuyên đề thực tập
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển

Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số S12-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/06/2007
Tờ số: 7
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Quặng thô Manhêtít
Đơn vị tính: tấn
Mã số:
Số
TT
Ngày,
tháng
Số hiệu CT Diễn giải Ngày
nhập,
xuất
Số lượng Xác
nhận
của
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
A B C D E F 1 2 3 G
1 01/6 Tồn ĐK 53,438
2 05/6 Pnk18 Mua ngoài 05/6 366,303 419,741
3 02/6 Pxk31 Xuất cho SX 01/6 5,79 413,951
4 06/6 Pxk32 Xuất cho SX 05/6 58 355,951
5 08/6 Pxk33 Xuất cho SX 07/6 10 345,951
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

14

Nhập quặng thô Tấn 366,303 766.654 280.827.548
05-6 18 05-6
0105798
Búa nghiền Cái 78 30.000 2.340.000
05-6 18 05-6
0105798
Nhập bi thép Kg 1.200 7.618,93 9.142.714
05-6 18 05-6
0105798
Than Tấn 45 891.752 40.128.840
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

15
16
Chuyên đề thực tập
18-6 23 18-6 0275 Phụ tùng bơm 5.521.905
Vỏ bơm Cái 2 1.281.905 2.563.810
Cánh bơm Cái 2 1.036.190 2.072.380
Đĩa chống mòn Cái 2 442.857,5 885.715
Cộng 342.904.947
Người lập biểu KT tổng hợp TP kế toán
Bảng 2.9: Bảng kê chi tiết nhập NVL trong kỳ
Tương tự như vậy, từ các phiếu xuất kho NVL kế toán vật tư tiến hành ghi
vào Bảng kê chi tiết xuất NVL trong kỳ, bảng kê phản ánh xuất NVL cả về số
lượng và giá trị.

Công ty PTCN & TB Mỏ
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG KỲ
Tháng 6 năm 2007
Stt Phiếu xuất Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

4 30 27-6 Xuất bao bì Cái 3000 1.445,45 4.336.350
C 12-6 18 Bao bì phế
liệu PP
Cái 650 772,7 502.301
… …
Cộng 197.984.863
Ngày 30 tháng 6 năm 2007
Người lập KT tổng hợp TP Kế toán
Nguyễn thị Sen Nguyễn Bích Ngọc Lê Thành Việt
Bảng 2.10: Bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu
Bảng kê chi tiết nhập vật liệu và Bảng kê chi tiết xuất vật liệu được kế toán
nguyên vật liệu mở ra là để phục vụ cho công việc ghi chép hàng ngày được
thuận tiện hơn. Kế toán tách hai phần xuất và nhập để tiện cho việc ghi chép và
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status