Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các
DN đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranh
giúp DN ổn định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản
lý và tổ chức hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện
và nâng cao.
Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung,
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ
phận cấu thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể
thiếu trong quá trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên
thực thể sản phẩm. Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rất
nhiều vào chất lượng, quy cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cung
cấp NVL không đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu
mã, SX sẽ không đạt hiệu quả cao. Hạch toán NVL đóng một vai trò quan
trọng, giúp quản lý và theo dõi quá trình mua sắm và sử dụng NVL. Công
tác hạch toán NVL cũng khá phức tạp bởi NVL có chu trình luân chuyển
nhanh, phong phú về chủng loại. Nhận thức được điều đó, em đã chọn đề
tài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị
Mỏ”.
Đề tài của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
Phần 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ.
1
Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ:
chính
15.963 21.490 26.979
7
Chi phí hoạt động tài
chính
14.156 18.000 0
8 Chi phí bán hàng 796.851 875.661 740.838
9
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3.034.024 3.297.848 3.690.397
10 Lợi nhuận thuần 128.355 176.763 595.873
11 Thu nhập khác - - 51.114
12 Chi phí khác - - 26.038
13 Lợi nhuận khác - - 25.076
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 128.355 176.763 620.949
15 Số lao động 115 115 108
16 Số nộp ngân sách
17
Thu nhập bình quân 1 lao
động / 1 tháng
1.528 1.738
Như vậy là trong các năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ đã có những thành công và
những bước tiến bộ nhất định. Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thu
nhập bình quân 1 lao động đều tăng theo thời gian.
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ:
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận
Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều
hành công tác Đảng, đoàn thể, phong trào thi đua, an ninh trật tự, đời
sống cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác thống kê kế toán, quản lý hoạt động tài chính của công ty, điều hòa
phân phối tổ chức sử dụng vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, là nơi phân bổ nguồn thu nhập, tích lũy. Theo dõi mọi hoạt
Xưởng SX
bột quặng
MNT
Xưởng
SC&PHTB
Mỏ
Đội TNHC 2Đội TNHC 1
Giám đốc
Công ty
PGĐ kỹ
thuật
PGĐ nội
chính
Phòng
TCLĐ & TL
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng kế
toán
Phòng vật
tư
các đơn vị trong và ngoài ngành than.
1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Phát triển
Công nghệ và Thiết bị Mỏ:
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ:
6
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ chủ yếu sản xuất
quặng Manhêtít cung cấp cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam để
tuyển than (làm huyền phù tuyển than).
1.3.2. Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty Phát triển
Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
- Triển khai áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất dưới các
hình thức dự án: điều tra, thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến và tiêu
thụ sản phẩm.
- Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng và công nghệ
Mỏ.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định các thiết bị phòng nổ.
- Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng điện, lắp đặt các thiết bị điện
- Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện có điện áp đến 35KV
- Kiểm định các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực…
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án.
- Thực hiện các dịch vụ huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực trên và các dịch vụ
khác.
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ là
- Sản xuất quặng Manhêtít siêu mịn (Fe
3
O
tiêu chuẩn về hàm
lượng từ ≥ 90% cỡ hạt mịn ≤ 0.1 mm ≥ 95%, độ ẩm 10% được đưa vào
máy nghiền bi (nghiền gián đoạn) với thời gian 70 phút vào nước. Sau
khi nghiền xong được đổ ra và xả vào hố bơm, từ đây quặng được đưa lên
máy tuyển từ để làm sạch quặng, quặng tại máy tuyển từ được tuyển kèm
theo một giàn phun nước, phần quặng bẩn lẫn bùn được đưa vào bể bùn
thải, phần quặng tinh được đưa ra bể lắng.
- Phần bùn thải được đóng vào bao tỉa sợi P.P để khô và đưa ra bãi
thải.
- Phần quặng tinh sau khi lắng được xúc đóng bao ép nước và sấy khô,
hoặc phơi tới độ ẩm 5 % bằng lò sấy quặng hoặc sân phơi vào mùa có
nắng.
- Quặng sau khi phơi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa vào kho đóng
bao sợi P.P với quy cách 50kg/bao.
- Phần nước trong sử dụng được tận thu qua bể nước tuần hoàn để cấp
nước lại cho hệ thống tuyển từ.
8
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
9
1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ:
Cấp nước rửa
quặng
Bể chứa bùn
thải
Đổ thải
Bể nước + hệ
thống cấp nước
Quặng
Manhêtít thô
công tác tài chính, kế toán. Tại phòng Tài chính kế toán số liệu được cập
nhật hàng ngày, căn cứ vào đó kế toán lập ra các báo cáo quyết toán, báo
cáo tài chính vào cuối kì. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên đồng thời
phù hợp với mô hình công tác quản lý và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ được tổ chức như sau:
Bộ máy kế toán có 6 người.
Kế toán trưởng – Trưởng phòng TCKT: Là người giúp giám đốc tổ
chức bộ máy kế toán của công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,
chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ công tác kế toán, thống kê
của doanh nghiệp theo đúng pháp lệnh hiện hành, tham gia thực hiện các
thủ tục về giải quyết các nguồn vốn và thanh quyết toán các hoạt động
của công ty.
Kế toán tổng hợp – Phó trưởng phòng: Có nhiệm vụ thay mặt trưởng
phòng điều hành công việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kế
toán tổng hợp, tính giá thành, trích lập quĩ và lập báo cáo tài chính.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ kế toán chi tiết
các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
11
Kế toán NVL và TSCĐ: Kế toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến
nguyên vật liệu và tài sản như tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, tài
sản, tình hình trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán thuế kiêm thủ quĩ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt của
công ty và theo dõi thuế, tính thuế, lập bảng khai thuế, định kì đối chiếu
với kế toán tổng hợp về các vấn đề liên quan.
Kế toán công nợ khách hàng và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo
dõi các hoạt động thanh toán với khách hàng, tính toán các khoản trích
theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ trên các sổ chi tiết , tính lương,
BHXH theo quy định và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến
doanh thu.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhập
trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO).
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao bình
quân.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép thống nhất là đồng Việt Nam, chuyển
đổi các đồng tiền khác trên cơ sở tính theo tỷ giá liên Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán (theo tỷ giá thực tế).
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
1.4.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty vận dụng khá đầy đủ hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban
hành vào công tác kế toán tại DN.
1.4.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban
hành. Từ tháng 4 năm 2006 Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính.
13
Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp đang sử dụng
STT Tên tài khoản Số hiệu tài khoản
1 Tiền mặt 111
2 Tiền gửi ngân hàng 112
3 Phải thu của khách hàng 131
4 Thuế GTGT được khấu trừ 133
5 Phải thu nội bộ 136
6 Phải thu khác 138
37 Chi phí nhân công trực tiếp 622
38 Chi phí sản xuất chung 627
39 Giá vốn hàng bán 632
14
40 Chi phí tài chính 635
41 Chi phí bán hàng 641
42 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642
43 Thu nhập khác 711
44 Chi phí khác 811
45 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 821
1.4.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ
15
Nhật ký
chứng từ
Sổ Cái
Chứng từ kế toán
Bảng phân bổ Sổ chi tiết
Bảng kê
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.2.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo theo quý, năm.
nguyên vật liệu nhằm tránh tình trạng dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một
loại nguyên vật liệu dẫn đến ứ đọng vốn hay gián đoạn sản xuất. Định
mức nguyên vật liệu tồn kho còn là cơ sở để công ty xây dựng kế hoạch
thu mua và kế hoạch tài chính của đơn vị mình.
Nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng có tính chất lý hoá học đặc
thù. Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải có phẩm chất đạo đức tốt,
đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Doanh
nghiệp cũng đã xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi đầy đủ điều kiện về
phương tiện vật chất để bảo quản tốt vật tư nhằm tránh sự hao hụt, mất
mát ngoài định mức. Bên cạnh đó, định kỳ doanh nghiệp tổ chức lớp bồi
dưỡng hướng dẫn cho các thủ kho cách thức sử dụng các phương tiện,
thiết bị mới để sử dụng bảo quản vật tư được tốt hơn.
2.1.2. Phân loại:
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, có vai
trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Theo đặc
trưng này, nguyên vật liệu ở doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là những nguyên liệu, vật liệu sẽ
cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm sau khi trải qua quá trình gia
công chế biến của người lao động. Nguyên vật liệu chính của doanh
nghiệp là bao bì, bi thép, quặng thô Manhêtít (Fe
3
O
4
)...Trong đó, quặng
thô Manhêtít phải đảm bảo tiêu chuẩn: Hàm lượng từ ≥90%, cỡ hạt mịn
≤0,1mm ≥ 95%, độ ẩm 10%.
18
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất - kinh doanh, dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm
hoàn thiện, nâng cao tính năng và chất lượng sản phẩm...Doanh nghiệp có
- Trường hợp thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán
trên thị trường.
b, Tính giá xuất NVL:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Ví dụ: Đầu tháng 6/2007 DN tồn kho 53,438 tấn quặng thô với đơn giá là
501.665đ/tấn.
Ngày 5/6 DN nhập kho 366,303 tấn quặng thô với đơn giá là 766.654đ/
tấn.
Trong tháng DN có các nghiệp vụ xuất như sau:
Ngày 01/6 Xuất 5,79 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 05/6 Xuất 58 tấn quặng thô cho sản xuất
Ngày 07/6 xuất 10 tấn quặng thô cho sản xuất.
Ngày 14/6 xuất 118 tấn quặng thô cho sản xuất.
Ngày 27/6 xuất 62,817 tấn quặng thô cho sản xuất.
Tính giá quặng thô xuất dùng theo phương pháp FIFO?
Giá thực tế 5,79 tấn quặng thô xuất dùng ngày 01/6 là:
5,79 (tấn) x 501.665 (đ/tấn) = 2.904.640 (đ)
Lượng quặng tồn đầu kỳ còn lạI là:
53,438 – 5,79 = 47,648 (tấn)
Giá thực tế 58 tấn quặng thô xuất dùng ngày 05/6 là:
47,648 (tấn) x 501.665 (đ/tấn) + (58 – 47,648) (tấn) x 766.654
(đ/tấn)=31.839.736 (đ)
Giá thực tế 10 tấn quặng thô xuất dùng ngày 07/6 là:
10 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) =7.666.540 (đ)
Giá thực tế 118 tấn quặng thô xuất dùng ngày 14/6 là:
20
118 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) = 90.465.172 (đ)
Giá thực tế 62,817 tấn quặng thô xuất dùng ngày 27/6 là:
62,817 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) =48.158.903(đ)
Khi NVL được chuyển đến công ty, Người giao hàng của đơn vị cung cấp
lập giấy đề nghị nhập kho lượng hàng trên.
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO
Tôi là: Nguyễn Văn Trường
Căn cứ vào đơn đặt hàng số 78 của Quý công ty, nay đơn vị chúng
tôi đã vận chuyển hàng đến kho của công ty. Đề nghị phòng vật tư làm
thủ tục để nhập kho lượng hàng trên.
STT Tên hàng Đv tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Quặng thô
MNT
tấn 366,303 637.045 233.351.558
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Ký tên
Phòng Vật tư lập Ban kiểm nghiệm kiểm tra số lượng, chất lượng, quy
cách của vật tư để tiến hành nhập kho NVL trên.
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
22
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Số:….
- Căn cứ Đơn đặt hàng số 78 ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Phòng Vật tư
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Nguyễn Hoài Lam Chức vụ Phó phòng vật tư Đại diện Phòng
vật tư Trưởng ban
+ Ông/Bà Mai Văn Huy Chức vụ Cán bộ kỹ thuật Đại diện Phòng kỹ
thuật Ủy viên
+ Ông/Bà Nguyễn Thị Sen Chức vụ Nhân viên kế toán - Ủy viên
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban Đại diện bên bán
23
Đại diện của hai bên bàn giao Hóa đơn GTGT và nhập kho lượng NVL
trên.
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3L
HS/2007B
0105798
Đơn vị bán hàng: Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Địa chỉ: 226 Lê Duẩn - Đống Đa - HN.............................................................
Số tài khoản:......................................................................................................
Điện thoại: 04.5180.141 Fax: 04.8510.724
Tên đơn vị khách hàng: Công ty Phát triển Công nghệ & Thiết bị Mỏ
Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Giót – Thanh Xuân – Hà Nội
Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thương Chương Dương Hà
Nội.
Mã số thuế
0 1 0 0 8 8 8 8 2 2
Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax: (84.4) 8.641.564.
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…….. MS 0102109239
STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
quặng thô
331 366,303 126.591 46.370.800
05-06 Hđơn Xác định
công nợ trả
Tổng cty KS-
TKV
331 366,303 637.045 233.351.558
Đồng thời trên cơ sở này, kế toán lập Phiếu nhập kho, thủ kho chỉ ghi
phần số lượng còn kế toán sẽ ghi phần đơn giá và thành tiền.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên.
Liên 1 lưu ở phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán chi tiết
Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3 giao cho Phòng kế hoạch vật tư giữ.
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
25