Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
more information and additional documents
connect with me here: http://facebook.com/ngphutien/
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 01
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin kính mong q thầy cơ Trường CAO ĐẲNG KINH TẾ
ĐỐI NGOẠI cùng q thầy cơ các khoa khác nhận nơi tơi lòng tri ân sâu sắc về
những kiến thức mà chúng tơi có được ngày hơm nay. Đồng thời cũng xin cảm ơn
thầy Bùi Xn Tràng người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tơi trong q trình
thực tập và hồn thành tốt tiểu luận.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng ban chức năng
cùng tồn thể anh chị ở Cơng ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp tạo mọi điều
kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn tơi trong q trình thực tập.
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ.
Xin chân thành cảm ơn ! Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 2
Khoaự Lun Tt Nghip GVHD : T.S Buứi Xuaõn Traứng
SVTH : ẹaởng Hoaứng Minh Trang 3 NHAN XộT CA GIỏO VIấN
tốc độ mua bán hàng hóa là việc sống còn của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Đó là lý do em chọn đề tài : Kế tốn mua bán hàng hóa làm đề tài nghiên cứu .
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu kế tốn mua bán hàng hóa nhằm tìm hiểu kế tốn tổ
chức cơng việc như thế nào để cho q trình mua bán chứng từ được gọn nhẹ, việc
lên sổ sách, báo cáo được nhanh chóng, nhưng phải đảm bảo tính chính xác để cung
cấp thơng tin kịp thời cho các cấp lãnh đạo đề ra các quyết định kinh doanh. Từ khâu
tổ chức xuất nhập hàng hóa, tính giá thành sản phẩm và tính tất cả chi phí liên quan
để xác định kết quả của từng thương vụ phải được thực hiện một cách đồng bộ và đạt
hiệu quả cao nhất. Chính vì lẽ này đòi hỏi người kế tốn phải có trình độ nghiệp vụ
vững vàng và có kinh nghiệm thực tế.
3. Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Để đi sâu nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết học ở trường và thực tế, cần
phải có một khoảng thời gian đi thực tế tiếp cận quy trình mua bán hàng hóa ở một
đơn vị kinh doanh sản xuất hoặc một đơn vị thương mại . Với thời gian trường cho đi
thực tập thực tế em chọn CơNG TY THươNG MạI DầU KHí ĐồNG THáP là một
doanh nghiệp thương mại kinh doanh xăng dầu để em tiếp cận nghiên cứu q trình
kế tốn mua bán hàng hóa ở Cơng ty.
Mặc dù thời gian thực tập có hạn, nhưng với sự giúp đỡ nhiêùt tình của
thầy, cơ hướng dẫn và các anh chị tại Cơng ty, cùng với sự nổ lực bản thân và sự ủng
hộ của người thân em đã hồn thành khóa luận của mình. Nhưng với kiến thức còn
hạn hẹp. Lần đầu tiên tìm hiểu tình hình thực tế về cơng tác kế tốn chắc chắn khơng
thể tránh khỏi những thiếu xót. Do đó, em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo thêm
cho khóa luận của em được hồn chỉnh hơn; Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực tập
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
thành Cơng ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp theo QĐ số : 111/QĐUB của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Tên giao dịch quốc tế.
Tên viết tắt : PETIMEX
Trụ sở chính : B 177 Quốc lộ 30 – xã Mỹ Trà - thị xã Cao Lãnh - Đồng Tháp
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 6
Điện thoại : (067) 851056 – (067) 851937
Fax : (067) 855017
Tài khoản tại : Ngân hàng đầu tư và phát triển Đồng Tháp
Mã số thuế : 1400147351
1.1.1.2 Q trình phát triển
Từ ngày thành lập Cơng ty ln xác định nhiệm vụ trọng tâm của mình là
cung ứng vật tư, xăng dầu phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp trong vùng Đồng Tháp
Mười và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh và từng bước vươn ra
phục vụ cho các tỉnh bạn.
Xác định được nhiệm vụ đó, Cơng ty đã tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh
doanh xăng dầu. Do đó hàng năm Cơng ty đều được Bộ Thương mại cấp hạng ngạch
nhập khẩu xăng dầu (uỷ thác qua các đầu mối). Trong những năm qua, Cơng ty đã
thực hiện việc nhập khẩu xăng dầu và đáp ứng kịp thời cho sản xuất nơng nghiệp và
tiêu dùng của nhân dân.
Song song với việc phát triển kinh doanh xăng dầu Cơng ty cũng chú trọng
đến việc phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho kinh doanh xăng dầu như : kho chứa,
bến bãi, phương tiện vận chuyển, các trạm bán lẻ có thể nói từ buổi ban đầu mới
thành lập Cơng ty hồn tồn chưa có gì để phục vụ cho sản xuất kinh doanh xăng
dầu. Đến nay, Cơng ty đã đầu tư, trang bị đảm bảo cho đơn vị kinh doanh xăng dầu
theo quy định của Bộ Thương mại. 1999, Cơng ty được Bộ Thương mại cho pháp
trực tiếp nhập khẩu xăng dầu và Cơng ty đã thực hiện cơng tác nhập khẩu từ đó đến
với tổng mức tải là : 10.000 tấn, xà lan có trọng tải từ 100 – 1.400 tấn.
Phương tiện vận chuyển đường bộ : Cơng ty hiện có 10 chiếc xe bồn vận
chuyển xăng dầu đến các trạm bán lẻ trên đường bộ và phục vụ đến nơi người tiêu
dùng.
- Hệ thống bán lẻ :
Cơng ty hiện có 30 trạm bán lẻ xăng dầu nằm trên địa bàn các tỉnh : Đồng
Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, TP.HCM và Đồng Nai có 07 điểm bán xăng dầu đủ điều
kiện giao hàng cho khách hàng bằng xe bồn và xà lan vận chuyển.
Phương tiện cứu hoả điều được trang bị đầy đủ và đúng theo quy định của cơ
quan Cảnh sát PCCC.
Từ buổi ban đầu mới thành lập :
Năm 2005 :
Tổng số cán bộ cơng nhân viên tồn Cơng ty là 452 người.
Trong đó :
Trên Đại Học : 02
Đại học : 53
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 8
Cao đẳng : 15
Trung cấp : 78
Sơ cấp : 105
Lao động phổ thơng : 199
Đến năm 2006 :
Nâng số cán bộ cơng nhân viên lên đến 492 người
Trong đó :
Trên Đại học : 04
Đại học : 55
ngân hàng thương mại.
Nhập khẩu vật tư, xăng dầu phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của Cơng ty.
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Để đáp ứng và phục vụ chiến lược khơng bị phân tán của Cơng ty. Cơng ty
Thương mại Dầu khí Đồng Tháp có những nhiệm vụ sau :
- Cơng ty phải đáp ứng tốt vật tư, nguồn hàng để phục vụ cho kinh doanh
xăng dầu, đồng thời phải cung cấp trang thiết bị để nâng cấp, sửa chữa các đơn vị cơ
sở : trạm xăng, nhà hàng – khách sạn đảm bảo chất lượng, mẫu mã, giá cả chủng loại
và tiến độ cơng trình.
- Từng bước nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tiếp tục mở rộng diện
tích kinh doanh đối với khách sạn, nhà hàng bên ngồi và mở rộng mạng lưới bán lẻ
xăng dầu.
1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Tổ chức nhân sự đã được sắp xếp lại và hoạt động một cách tương đối hợp lý.
Trách nhiệm của các bộ phận chun mơn được quy định rõ ràng và giữa các bộ
phận có sự phối hợp nhau làm cho hiệu quả cơng việc được nâng cao.
Trách nhiệm của các bộ phận được quy định rõ ràng và phối hợp chặt chẽ vì
mục tiêu chung của tồn Cơng ty cụ thể như sau :
1.2.1 Ban Giám đốc Cơng ty
- Giám đốc : Phụ trách chung và trực tiếp quản lý phòng HCQT.
- 02 Phó Giám đốc :01 Phụ trách về kinh doanh xăng dầu, 01phụ trách tài
chính.
- Kế tốn trưởng : Phụ trách về kế tốn.
1.2.2 Các phòng chức năng
1.2.2.1 Phòng hành chánh, quản trị nhân sự, lao động tiền lương (gọi tắt là
phòng TC – HCQT)
Chức năng :
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 10
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 11
1.2.2.3 Phòng kỹ thuật, vật tư
Chức năng :
- Giám định kỹ thuật (mức độ hư hỏng, xuống cấp hoặc xác định trình độ kỹ
thuật của các loại vật tư, thiết bị, tài sản Cơng ty).
- Trao đổi với phòng kế tốn tài vụ để mua và cung cấp vật tư (để trang bị sửa
chữa các thiết bị, tài sản tại trụ sở và ở các đơn vị trực thuộc Cơng ty).
- Lo thủ tục hoặc trực tiếp làm (tùy thuộc quy mơ lớn nhỏ liên quan đến cơng
việc xây dựng cơ bản (lo giấy phép, khảo sát, thiết kế, dự tốn, thi cơng), chủ yếu là
các cơng trình thuộc tài sản của Cơng ty (tập trung vào các cây xăng).
- Bảo trì sửa chữa thường xun các cây xăng tài sản khác thuộc Cơng ty.
Phòng nàycó trưởng phòng,01 phó phòng ,03 kỷ sư 01văn thư đội thi cơng
1.2.2.4 Phòng kế tốn – tài vụ
Chức năng :
- Tổ chức hạch tốn các hoạt động có liên quan đến tài chính Cơng ty.
- Tổ chức, phân cơng, quản lý đội ngũ kế tốn.
- Thống nhất với phòng kinh doanh xăng dầu để ký hợp đồng kinh tế (mua
bán hàng).
- Thống nhất với phòng HCQT hoặc phòng kỹ thuật, vật tư xây dựng để ký
hợp đồng kinh tế khác.
- Lập và ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng.
- Đánh giá hiệu quả các dự án.
- Phân tích hoạt động tài chính.
- Lập các báo cáo tài chính.
Giải quyết các tồn đọng về tài chính của giai đoạn trước (nhất là các khoản nợ
phải thu, phải trả).
1.2.3 Các đơn vị trực thuộc
Cơng ty thực hiện tuần làm việc 40 giờ ; nghĩ ngày thứ 7 đối với khối văn
phòng và các đơn vị quản lý thì cử cán bộ trực ngày thứ 7. Riêng các đơn vị trực tiếp
kinh doanh (kinh doanh xăng dầu ; kinh doanh khách sạn – du lịch ….) tùy vào điều
kiện thực tế của đơn vị mình phân ca, kíp làm việc đảm bảo cho người lao động nghĩ
ngơi theo quy định của Cơng ty.
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 13
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN
1.3.1 Mơ hình tổ chức Ghi chú :
: Quan hệ chỉ đạo.
: Quan hệ đối chiếu số liệu.
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ chức năng nhiệm vụ. Phòng kế tốn tổ chức bộ máy làm việc như
1.3.2.1 Kế tốn trưởng
Tổ chức điều hành tồn bộ hệ thống kế tốn tại Cơng ty, tổng hợp kết quả kinh
doanh trong kỳ, chịu trách nhiệm thuyết minh và phân tích mọi số liệu ghi trong
bảng quyết tốn với cấp trên.
Là người cung cấp thơng tin và tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động
kinh doanh, phương hướng phát triển có lợi cho Cơng ty đảm bảo các nguồi thu – chi
tốn
cơng
nợ
K
ế
tốn
xây
dựn
g
KT
chun
quản lý
các đv
KT
chi
phí
giá
thành
Kế tốn trưởng
K
ế tốn tổng
h
ợp
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 14
Chứng từ kế
tốn các phân
xưởng
Chứng từ kế
tốn các quầy
hàng, cửa hàng
Chứng từ kế
tốn các kho,
hàng, trạm,
tr
ại
Chứng từ kế
tốn các bộ
phận kế tốn
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 15
Hình thức kế tốn này có ưu điểm là đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt
chẽ trong việc chỉ đạo cơng tác kế tốn ; giúp Cơng ty có thể kiểm tra và chỉ đạo kịp
thời ; góp phần chun mơn hố cán bộ, giảm nhẹ biên chế và tạo thuận lợi cho việc
ứng dụng kỹ thuật hiện đại nhằm mang lại hiệu quả cao cho cơng việc.
* Cơng ty áp dụng hình thức sổ kế tốn chứng từ ghi sổ
Dưới đây là sơ đồ và trình tự ghi chép theo chứng từ ghi sổ được áp dụng tại
Cơng ty.
Hình thức ghi chứng từ ghi sổ của Cơng ty :
Sổ đăng ký
CTGSSổ quỹ
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 16
- Đối với phiếu thu, phiếu chi được ghi vào sổ quỹ, sau đó căn cứ vào sổ quỹ
lập chứng từ ghi sổ.
- Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc ghi sổ, thẻ kế tốn chi tiết.
- Đăng ký chứng từ gốc ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sau khi đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ thì chứng từ
ghi sổ được dùng làm căn cứ ghi sổ cái.
- Cuối tháng tiến hành lậpcác sổ,bảng kê kế tốn phục vụ cơngtác kế tốn.
1.3.3.2 Hệ thống tài khoản
- Loại 1 : 111 (tiền mặt), 112 (tiền gởi ngân hàng), 131 (phải thu của khách
hàng), 133 (thuế GTGT), 138 (phải thu khác), 141 (tạm ứng), 142 (chi phí trả trước),
156 (hàng hố), 157 (hàng gởi đi bán) v.v
- Loại 2 : 211 (tài sản cố định hữu hình), 214 (hao mòn tài sản cố định), 244
(ký quỹ, ký cược) v.v
- Loại 3 : 331 (phải trả cho người bán), 333 (thuế và các khoản phải nộp ngân
sách), 334 (phải trả cho cơng nhân viên), 338 (phải trả phải nộp khác) v.v
- Loại 4 : 411 (vốn kinh doanh), 413 (chênh lệch tỷ giá), 414 (quỹ đầu tư phát
triển), 421 (lãi chưa phân phối), 431 (quỹ khen thưởng phúc lợi).
- Loại 5 : 511 (doanh thu bán hàng), 521 (chiết khấu bán hàng).
- Loại 6 : 631 (giá thành sản xuất), 632 (giá vốn hàng bán), 641 (chi phí bán
hàng), 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp) v.v
mua trong nước. Phòng kinh doanh XNK phụ trách khâu này, các nhân viên phòng
kinh doanh tiến hành tìm hiểu nhu cầu thị trường trong nước, tìm kiếm khách hàng
để tiêu thụ hàng hố trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
- Từ lúc mua hàng cho đến lúc hàng về nhập khẩu do nhân viên trực tiếp kinh
doanh chịu trách nhiệm và theo dõi, chỉ khi nào có phiếu nhập khẩu cùng chứng từ
có liên quan kèm theo như hố đơn bán hàng, tờ khai hải quan thì kế tốn mới tiến
hành hạch tốn.
2.1.2 Giai đoạn 2 : Kho – Hàng
Đây là giai đoạn hàng hố mua về nhập kho, kế tốn hàng hố theo dõi sự
biến động hàng hố trong kho thơng qua các phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho. Để
quản lý hàng hố chặt chẽ giữa phòng kế tốn và phòng kinh doanh cho nên định kỳ
6 tháng đơn vị tiến hành kiểm kê hàng hố tồn kho 1 lần. Nếu hàng hố tồn kho thực
tế chênh lệch với sổ sách thì đơn vị phải tìm biện pháp giải quyết thoả đáng để kế
tốn định khoản thích hợp.
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 18
2.1.3 Giai đoạn 3 : Hàng - Tiền
- Đây là giai đoạn đơn vị bán hàng phòng kinh doanh lập hố đơn kiêm phiếu
xuất kho để xuất hàng hố, phòng kế hoạch theo dõi 2 trường hợp sau :
+ Tiêu thụ ngay rồi giao hố đơn kiêm phiếu xuất kho cho khách hàng.
+ Hình thức cơng nợ giao hố đơn kiêm phiếu xuất kho cho khách hàng và
phòng kế tốn theo dõi thu nợ.
2.2 KẾ TỐN Q TRÌNH MUA HÀNG
2.2.1 Phương thức mua hàng
Cơng ty tập trung huy động nguồn hàng chủ yếu từ đơn vị sản xuất kinh
doanh trong và ngồi nước. Do đó phương thức mua hàng là mua có ký hợp đồng
kinh tế có hố đơn của bên bán khi giao hàng.
Khi có nhu cầu về hàng hố Cơng ty sẽ thơng báo với các đối tác trong và
khơng ? Nếu số hàng thực tế nhận đúng u cầu về số lượng và chất lượng như trên
hố đơn bán hàng thì nhân viên kiểm tra ký vào biên bản nghiệm thu do bên bán lập
sẵn. Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 04 bản.
- 02 bản người bán giữ.
- 02 bản người mua giữ trong đó 01 bản giao cho phòng kế tốn, còn lại giao
cho phòng kinh doanh.
Khi nhận được hố đơn GTGT , biên bản kiểm nghiệm kế tốn tính tốn lại số
tiền ghi trên hố đơn, so sánh lại với hợp đồng (nếu có) sau đó lập phiếu nhập kho
với giá trị bằng giá trị thanh tốn trừ thuế GTGT (VAT) đầu vào của hàng hố. Phiếu
nhập kho được lập thành hai liên (đặt giấy than viết một lần).
- Liên 01 kế tốn giữ để ghi nhập kho và ghi vào thẻ kho.
- Liên 02 giao cho thủ kho giữ để kiểm tra hàng hố khi nhập kho và ghi vào
thẻ kho. Định kỳ đối chiếu số lượng và chứng từ nhập xuất với phòng kế tốn. Tiếp
theo chuyển tồn bộ chứng từ liên quan cho nhân viên nhập liệu định khoản vào máy
và cuối cùng là lưu chứng từ.
2.2.2.2 Mua hàng nhập khẩu :
Chứng từ gồm :
- Hợp đồng kinh tế (phụ lục 6)
- Hố đơn v.v
- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế Cơng ty tiến hành mở thư tín dụng để chuẩn
bị nhập hàng (phụ lục 7).
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 20
- Ngồi ra, tuỳ theo loại hàng nhập mà có thêm giấy chứng nhận khác như:
chứng nhận xuất xứ v.v
- Khi muốn nhập hàng về để bán, trước tiên phòng kinh doanh phải lập
phương án kinh doanh, nếu được duyệt thì tiến hành ký kết hợp đồng với các đối tác
để nhập hàng. Sau khi hồn tất việc nhập hàng thì hàng hố được vận chuyển về kho
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 21
Tài khoản 133 “thuế GTGT đầu vào”
Tài khoản 3311 “phải trả cho người bán trong nước”
Tài khoản 1311 “phải thu của khách hàng trong nước”
Tài khoản 1388 “phải thu khác”
Tài khoản 5112 “doanh thu hoa hồng uỷ thác”
Tài khoản 33312 UT “thuế GTGT phải nộp cho hàng nhập uỷ thác”
Tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản 13311 “thuế GTGT phải nộp khi xuất trả hàng uỷ thác”
Tài khoản 157 “hàng nhập uỷ thác”
2.2.4 Sơ đồ hạch tốn
111,112,33
1
3332,3333
trường hợp nhập
kh
ẩu
(thuế XNK,TTĐB)
TTĐB)
nhập kho hàng hố đã gởi đi
bán
157
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 22
2.2.4.1 Trường hợp nhập hàng hố sau đó bán sang tay :
2.2.4.2 Mua hàng bình thường
Khi hàng nhập về kho, chưa thanh tốn hoặc đã thanh tốn cho người bán căn
cứ vào phiếu nhập kho và hố đơn GTGT kế tốn hạch tốn như sau :
Ngày 10/02/2003 mua xăng loại M92 của Sài Gòn Petro hố đơn số 16547, trị
giá lơ hàng : 1.624.800.000 đ. Thuế GTGT là 5% trên trị giá lơ hàng. Chưa trả tiền
cho người bán.
Căn cứ vào hố đơn và phiếu nhập kho, kế tốn ghi sổ như sau :
Nợ TK 1331 : 42.320.000
Có TK 111 : 888.720.000
Sơ đồ hạch tốn như sau :
2.2.4.3 Mua hàng được giảm giá
Khi các khoản giảm giá hàng mua được chấp thuận kế tốn hàng hố đơn vị
hạch tốn như sau :
Ví dụ 03 : Ngày 05/01/2003 mua một lơ hàng hố của Cơng ty LD dầu khí
Mekong, hố đơn số 721864, trị giá lơ hàng là 1.480.000.000, thuế GTGT là 5% trên
giá mua và chấp nhận thanh tốn ngày 05/02/2003 như do Cơng ty đã thanh tốn
trước ngày đến hạn bằng tiền gởi ngân hàng nên Cơng ty LD dầu khí Mekong chấp
nhận cho Cơng ty giảm một khoảng là 2% trên trị giá lơ hàng nói trên.
Căn cứ vào hố đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế tốn hạch tốn như
Ngày 05/01/2003 hạch tốn như sau :
Nợ TK 1561 : 1.480.000.000
Nợ TK 1331 : 74.000.000
111 156
1331
846.400.000
42.320.000
888.720.000
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 24
331 Mekong
112
156
29.600.000
1.598.400.000
1.628.000.000
1561
3321
3333
413
giá tr
ị lơ hàng ch
ưa thanh tốn
thuế nhập khẩu (được tính vào giá trị hàng nhập)
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD : T.S Bùi Xuân Tràng
SVTH : Đặng Hoàng Minh Trang 25
Ngày 05/03/2003 nhập một lơ hàng của SINGAPORE PTE LTD theo hố đơn
thương mại số P2-03-117(EP2123) trị giá lơ hàng là 1.888.757,555 USD thuế GTGT
là 15% trị giá lơ hàng. Giá trị tính thuế là 28.575.667.033 đ và thuế GTGT là
4.286.350.055 đ. Ngày 15/03/2003 Cơng ty chuyển khoảng thanh tốn tiền hàng.
Ngồi ra Cơng ty dùng tiền mặt thanh tốn các khoản hoạt động chung trong kỳ này
là 20.000.000.
Căn cứ vào hố đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế tốn hạch tốn sau :
Nợ TK 156 : 28.575.667.003
Nợ TK 1331 : 4.286.350.055
Có TK 331 SINGAPORE PTE LTD : 32.862.017.088
Ngày 15/03 khi thanh tốn tiền hàng