+ Xét ở góc độ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiếu vốn
khiến các hoạt động trở lên cầm chừng rất kém hiệu quả, không có khả năng
mở rộng và phát triển sản xuất. Các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kém
hiệu quả nên các nhà đầu t còn e dè sợ đồng tiền mình đầu t sẽ không có
hiệu quả, không sinh lời. Để vay đợc vốn ngân hàng doanh nghiệp phải gặp
rất nhiều khó khăn nh: phải thế chấp các khoản cho vay thờng ngắn hạn, lãi
suất cao nên sau khi kinh doanh và trả lãi ngân hàng thì lãi thực không còn
bao nhiêu. Trong khi đó, việc mở rộng liên doanh với nớc ngoài cũng còn
nhiều bất cập do những bất đồng về ngôn ngữ, quyền lợi và các thủ tục giấy
gờ. Vì vậy phải quán triệt t tởng. Xem cổ phần hóa là phơng thức huy
động vốn tối u và hiệu quả nhất. Cổ phần hóa mở ra một cánh cửa đầu t
thuận lợi và dễ dàng huy động đợc một lợng vốn không lãi suất, không kỳ
hạn. Các doanh nghiệp nên chủ động đăng ký cổ phần hóa để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn nâng cao trách nhiệm của ngời lao động tạo cơ sở cho sự
phát triển ổn định và bền vững.
- Giải pháp những thắc mắc cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp và những ngời có liên quan trớc khi cổ phần hóa:
+ Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phải có ý thức một cách
rõ ràng cổ phần hóa là một tất yếu khách quan. Họ cần phải hiểu, cổ phần hóa
là vì lợi ích của các doanh nghiệp của chính họ. Sau khi tiến hành cổ phần hóa
họ sẽ hoàn toàn độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Đây là cơ hội cho
những ngời có thực lực, những doanh nghiệp vơn lên khẳng định mình. Còn
đối với những ngời kém năng lực, những doanh nghiệp yếu thì phải nhận ra
là đã đến lúc phải tự vơn lên hoàn thiện mình nên không muốn bị đào thải
theo quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng. Các cơ quan chức năng
có trách nhiệm làm rõ cho ngời lao động hiểu rõ những lợi ích mà họ đợc
hởng khi tiến hành cổ phần hóa. Đồng thời phải làm rõ cho họ thấy đợc
những trách nhiệm mà họ sẽ phải gánh vào, những rủi ro có thể xảy ra để họ
có nỗ lực, quyết tâm hơn.
+ Các phơng tiện thông tin đại chúng góp phần rất đắc lực để hỗ trợ
việc tuyên truyền các mục tiêu trên. Tuyên truyền qua đài, báo, ti vi đặc biệt ở
nghiệp phải trực tiếp đa ra hớng giải quyết, các cơ quan Nhà nớc chỉ hỗ trợ
giúp đỡ và tháo gỡ những vớng mắc giữa doanh nghiệp với ngời lao động.
*Đối với doanh nghiệp:
+ Phân loại lao động để xác định số lao động dôi d: Đối với số lao
động còn lại có nhiều hớng giải quyết nh: sử dụng sau khi đào tạo, đào tạo
lại, hỗ trợ chuyển sang ngành nghề mới.
+ Xác định nguồn vốn để giải quyết lao động dôi d hiện có tại doanh
nghiệp có thể lấy từ: quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ trợ cấp thôi việc, quỹ đào
tạo của đơn vị
* Đối với Nhà nớc nên hạn chế hỗ trợ trực tiếp tăng cờng hỗ trợ gián
tiếp.
+ Hỗ trợ trực tiếp: hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp có thể lấy
quỹ cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc. Những hỗ trợ nên tập trung vào đào
tạo, dạy nghề cho ngời lao động, hỗ trợ trong thời gian mất việc.
+ Hỗ trợ gián tiếp: là hỗ trợ về cơ chế chính sách cho ngời lao động,
tín dụng, thuế sản xuất kinh doanh.
Việc đào tạo cho ngời lao động mang tính sách lợc, vừa mang tính
chiến lợc. Khi doanh nghiệp cổ phần hóa sau khi đi vào sản xuất ổn định thì
cần mở rộng quy mô sản xuất nên tuyển thêm lao động những lao động đó
phải là lao động có tay nghề cao đã qua đào tạo.
Nh vậy, những giải pháp nêu trên tuy cha phải là những giải pháp tốt
nhất nhng nên thực hiện tốt thì chúng sẽ đẩy nhanh đợc quá trình cổ phần
hóa doanh nghiệp Nhà nớc, thuận lợi cho tiến trình cổ phần hoá doanh
nghiệp Nhà nớc ở nớc ta hiện tại và trong tơng lai. Nhằm đáp ứng những
nhu cầu tất yếu thay đổi của thị trờng cũng nh hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo
động lực cho nền kinh tế cạnh tranh với các nền kinh tế trên thế giới.
kết luận
Chúng ta đang bắt đầu một thiên niên kỷ mới, một thiên niên kỷ hội
nhập và tăng trởng kinh tế. Khi tham gia vào thị trờng thế giới, các doanh