Tiểu luận: Các căn cứ đề hình thành cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng - Pdf 20



Tiểu luận

Các căn cứ đề hình thành cơ cấu
tổ chức trực tuyến – chức năng
ưu nhược điểm và phạm vi áp
dụng 1
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải vật
chất đóng vai trò cần thiết nhất định của đời sống địa phương. Doanh nghiệp
cũng là một hệ thốn, một tập hợp các yếu tố có quan hệ logíc và tác động
qua lại lẫn nhau. Tập hợp này được tổ chức theo kiểu liên kết chặt chẽ các
hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hợp thành.
Mỗi tổ chức có cơ cấu riêng, vận động theo một cơ chế nhất định và
được điều khiển bởi trung tâm đầu não để thự hiện những nhiệm vụ nhằm
đạt được mục tiêu do doanh nghiệp đề ra.
Lịch sử hình thành và phát triển và hoàn thiện các mô hình cơ cấu tổ
chức quản lý là quá trình phân tích kế thừa những ưu điểm hợp lý và loại trừ
những nhược điểm hạn chế của các cơ cấu trước. Các mô hình cơ cấu tổ

độ vận hành. Hiệu quả hoạt động của tổ chức hoặc hiệu lực điều hành của tổ
chức quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố: Chức năng không rõ sẽ
không phục vụ đúng mục tiêu, cơ cấu không hợp lý sẽ không thực hiện tốt
chức năng, cơ chế không phù hợp sẽ gây rối loạn sự vận hành cơ cấu.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu là bộ khung, là nền tảng, là bộ xương của tổ chức được thể
hiện trên sơ đồ hệ thống tổ chức của mỗi đơn vị với các vị trí xác định ( ở
tuyến dọc hoặc hàng ngang) theo nguyên tắc nhất định. Cơ cấu tổ chức quản
lý: là tập hợp các bộ phận khác nhau có mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau được chuyên môn hoá và có trách nhiệm quyền hạn nhất định, được
bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm đảm bảo thực hiện các
chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung xác định của hệ thống.
Cơ cấu của một tổ chức quản lý là kết quả tổng hợp của sự bố trí các
bộ phận gắn bó với nhau một cách hợp lý tạo thành một hệ thống và khi các
bộ phận hoạt động thì bộ máy vận hành ăn khớp nhịp nhàng theo sự điều
khiển thống nhất của một trung tâm, tạo ra hiệu lực quản lý chung.

3
Cơ cấu tổ chức phải hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực,
có các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định
đó.
II. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
1. Tính tối ưu:
- Số lượng các cấp, các khâu được xây dựng vừa và đủ, phù hợp với
chức năng quản lý các cộng đoạn trong chu trình kinh doanh.
- Nguyên tắc: Bảo dảm, quán xuyến hết khối lượng công việc và có
thế quản lý kiểm tra được.
Các nhà nghiên cứu về tổ chức quản lý cho rằng mỗi cấp không nên

Tính kinh tế được thể hiện ở sự tinh gọn của bộ máy, hiệu quả làm
việc tính kinh tế cũng có nghĩa là tính hiệu quả của bộ máy, thể hiện qua sự
tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về, mặc dù khó đánh giá về số
liệu.
III. Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý:
Có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý:
1. Nhóm nhân tố thuộc đối tượng cơ cấu quản lý:
- Tình trạng và trình độ phát triển của hệ thống
- Tính chất và đặc điểm của mục tiêu của hệ thống.
Các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến thành phần và nội dung chức
năng của hệ thống và thông qua đó chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ
chức quản lý.
2. Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý
- Quan hệ lợi ích tồn tại giữa các cá nhân trong hệ thống
- Mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động quản lý
- Trình độ cơ giới hoá và tự động hoá các hoạt động quản lý, trình độ
kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động, uy tín của họ của
người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới.

5
- Chính sách sử dụng của hệ thống đối với đội ngũ cán bộ quản lý
trong hệ thống.

Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC " TRỰC TUYẾN - CHỨC NĂNG”
I. SỰ HÌNH THÀNH CƠ CẤU "TRỰC TUYẾN – CHỨC NĂNG":
Cơ cấu Trực tuyến – chức năng là một trong 3 loại hình của cơ cấu tổ
chức quản lý doanh nghiệp. Để khắc phục các nhược điểm của cơ cấu trực
tuyến và chức năng. Kiểu cơ cấu kết hợp " Trực tuyến – chức năng " ra đời và
được áp dụng rộng rãi phổ biến trong các doanh nghiệp.

G
IÁM

Đ
ỐC Phó
giám đốc

Tổ
s

n
Phó
giám đốc

Phó
giám đốc

Phó
giám đốc

Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Phòng
ban
Quản đốc
và bộ
m
ô
n

sai lệch của từng bộ phận thừa hành. Cụ thể là giám đốc điều khiển trực tiếp
quản đốc phân xưởng. Sự điều khiển đó phải dựa trên phương thức tác động
có tổ chức và dựa vào chức năng, quyền hạn trách nhiệm của mỗi cấp trong
mỗi thứ bậc của hệ thống tổ chức quản lý. Nếu như chỉ có tính thống nhất
chỉ huy mà không có sự chuyên môn hoá chức năng thì cơ câú sẽ trở về cơ
cấu trực tuyến. Mỗi cấp quản lý phải thực hiện chức năng của một khâu
quản lý với nhiều việc phức tạp đòi hỏi kiến thức chuyên sâu mà người quản
lý phải dựa vào đó mới nắm chắc được tình hình và ra quyết định được đúng
đắn. Giám đốc không phải tự mình phân tích tất cả các vấn đề và theo dõi
tình hình sâu của từng mặt.
Thông thường ở mỗi lĩnh vực Giám đốc giao cho một cấp phó phụ
trách ( kỹ thuật, kinh tế, nghiệp vụ…) các bộ phận chức năng được uỷ
quyền chỉ đạo ra quyết định giải quyết những vấn đề chuyên môn do mình
phụ trách nhờ đó, các điều kiện sử dụng khai thác trình độ chuyên môn của
các chuyên gia được nâng cao về chất lượng, hiệu quả dần đi đến chuyên
môn hoá từng chức năng.
Sự kết hợp các ưu điểm của hai mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu
chức năng tạo nên tính linh hoạt hài hoà, không cứng nhắc đơn điệu trong
quản lý.
2. Quản lý đồng thời dài hạn ( bằng các chức năng) và ngắn hạn (
bằng thực hành).
* Quản lý dài hạn - quản lý chức năng

8
Nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các
chức năng quản lý và hình thành nên những người đứng đầu các phân hệ
được chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định.
* Quản lý ngắn hạn - bằng thừa hành
Quản lý bằng thừa hành được hiểu là quản lý theo chiều dọc (
Theo thứ bậc quản lý). Người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua

- Mỗi cán bị quản lý chỉ điều hành không quá 10 người vì nếu quá
đông nhân sự sẽ khó bề kiểm soát, gây ra tình trạng " loãng" trong công việc
và khả năng tác nghiệp giữa các nhân viên
- 1 cấp dưới chịu sự điều hành của 1 cấo trên: Giúp cho thông tin được
chính xác, nhanh chóng, công việc được xử lý kịp thời.
- 1 cấp trên chỉ quản lý 4-5 cấp dưới giúp cho việc chỉ đạo đôn đốc
được sát xao, thường xuyên.
Cơ cấu tổ chức " trực tuyến – chức năng" thường được áp dụng với
doanh nghiệp quy mô vừa và lớn.

10
Chương III

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MỎ GIÁP KHẨU (QUẢNG NINH)


ỐC

MỎ GIÁP KHẨU
Phó giám
đốc Sản
xu

t

Phó giám
đốc Kinh tế

Phó
giám đốc
K


thu

t

Phòng
Tổ chức

phòng
Kế toán
Phòng
Kế
ho



Phòng
Tài vụ
Công
trường

2

Công
trường

4

Công
trường

5

Công
trường

311

I. PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MỎ GIÁP KHẨU
1. Cấp lãnh đạo
Đứng đầu là giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về điều hành quản lý
của mỏ.


KẾT LUẬN
Như vậy cơ cấu tổ chức quản lý là hình thức phân công nhiệm vụ
trong mọi lĩnh vực, có tác động trực tiếp đến các hoạt động và mục tiêu của
doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức mỏ Giáp Khẩu có các mặt yếu - mặt mạnh,
những ưu điểm- nhược điểm nhưng những người lãnh cần phải phát huy các
thế mạnh, các ưu điểm. Bên cạnh đó phải có phương pháp để khắc phục các
mặt yếu, những nhược điểm để cơ cấu tổ chức hoạt động hài hoà, hợp lý, đạt
được mục tiêu và thu được kết quả tốt. 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình: Tổ chức quản lý – Trường đại học Quản lý- Kinh doanh Hà
Nội
2. GS .TS. Đỗ Hoàng Toàn – Giáo trình: lý thuyết quản lý kinh tế- Khoa
khoa học quản lý- Nhà xuất bản giáo dục- 1999
3. Nguyễn Hải Sản – Quản trị học – Nhà xuất bản thống kê - 1998
4. D.Chalvin – Các phong cách quản lý, NXB khoa học và kỹ thuật,Hà
Nội.
14
MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Nội dung 2
Chương I: Tổng quát về cơ cấu tổ chức quản lý 2
I. Khái niệm cơ bản 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status