Nguyên nhân và những biện pháp ngăn chặn lạm phát kinh tế phần 6 pot - Pdf 20

36
đến giá cả của hàng hoá khác. Bốn coa rồng thực hiện một nền kinh tế
hàng hoá tự do t bản chủ nghĩa, giá cả cơ bản tự do hình thành. Nhng nh
vậy không phải tự do tuỳ ý lộn xộn, Chính phủ đã dùng nhiều công cụ trong
tay cả hữu hình lẫn vô hình để phát huy tác dụng quan trọng trong việc hình
thành giá cả làm cho sự hình thành về giá cơ bản về cơ bản là do ba đối tác
tạo nên. Đó là giá cả của Chính phủ can thiệp, giá do các tổ chức đồng
nghiệp hiệp thơng tạo nên và giá do các xí nghiệp quy định. Phạm vi can
thiệp của Chính phủ bao gồm giá của sự nghiệp công cộng, giá lơng thực,
giá của những hàng hoá đặc biệt. Những biến động giá của những hàng hoá
này là tuỳ thuộc vào những biến động của tình trạng cung cầu và của những
ngời có mức thu nhập bình quân cao do Nhà nớc qui định. mục đích chủ
yếu của nó là bảo đảm những nhu cầu tiêu hao cơ bản của nhân dân và an
toàn xã hội.
3. Bảo đảm cân bằng thu chi tài chính, sử dụng biện pháp tài chính
ngân hàng để khống chế lạm phát:
- Về mặt này, cách làm của bốn con rồng rất khác nhau. Hàn quốc, đầu
thập kỷ 60 đã lấy phơng thức bội chi tài chính để duy trì tốc độ tăng trởng
kinh tế cao. Do hoàn cảnh trong nớc thiếu vốn, qui mô đầu t xây dựng lại
lớn, và t tởng chỉ đạo của họ đặt xuất khẩu lên hàng đầu, để bù lỗ và giữ
lợi nhuận thấp cho các xí nghiệp xuất khẩu dẫn đến kết quả, cùng với sản
xuất và tốc độ xuất khẩu tăng nhanh, lạm phát cũng ngày càng thêm nghiêm
trọng, tỷ lệ lạm phát lên tới 30% một năm. Cuối cùng buộc Chính phủ phải
can thiệp bằng hành chính, dùng biện pháp đông kếtgiá để khống chế lạm
phát. Tình hình tơng tự cũng xảy ra ở Đài loan. Trong thời gian đó Hồng
Kông và Singapore thu chi tài chính tơng đối ổn định. Singapore thức thi
một chính sách tích trữ vàng để tạo điều kiện tốt cho thu chi tài chính đợc
thăng bằng. Chính phủ qui định, tất cả các xí nghiệp hàng tháng đều phải
trích một tỷ lệ lơng nhất định nộp cho trng ơng làm quĩ tiết kiệm cho cá
nhân. Một phần quĩ này đợc trích ra đa vào quĩ dỡng lão, mua nhà ở, y tế
37

nhất thể hoá nền kinh tế toàn cầu. nguồn t bản lu chuyển chủ yếu ở các
nớc t bản phát triển, mục đích là tìm lợi nhuận cao ở chính quốc và đẩy
mạnh suất khẩu hàng hoá. Ngời tiếp thu nguồn t bản chủ yếu là các nớc
đang phát triển. Nguồn vốn chảy vào nhiều sẽ tạo nên và thúc đẩy lạm phát
của các nớc đang phát triển, đã nhiều nớc thấm thía bài học cay đắng này.
Trớc kinh nghiệm đó Bốn con rồng đã dựa vào nhu cầu của các giai đoạn
phát triển khác nhau để định rõ chính sách thu hút đầu t nớc ngoài.
6. Qui định những hành vi của xí nghiệp và thơng nhân phối hợp chặt
chẽ với chính phủ:
- Trong nhiều trơng hợp, lạm phát liên quan mật thiết với những hoạt
động lộn xộn bất thờng của các xí nghiệp và thơng nhân. Mỗi khi xuất
hiện lạm phát Chính phủ tìm cách khống chế nhng đều không mang lại kết
quả mong muốn. Một trong những nguyên nhân quan trọng là sự bất hợp tác
của các xí nghiệp và thơng nhân. Chính phủ của bốn nớc đã sử dụng cơ chế
thởng phạt để qui định hành vi của xí nghiệp và thơng nhân làm cho xí
nghiệp và thơng nhân phối hợp chặt chẽ với Chính phủ bảo đảm cho các chính
sách của Chính phủ đợc quán triệt và thực hiện thuận lợi.
39

Kết luận
Tiếp tục hoàn thiện mục tiêu chống lạm phát và kìm chế lạm phát là
mục tiêu cơ bản để tăng trởng và phát triển kinh tế ổn định xã hội, thực hiện
công nghiệp hoá và hiện đại hoá của nớc ta trong thời gia tới. Phát huy kết
quả đạt đợc trong những năm vừa qua, trong thời gian tới cần tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ chủ yếu là: nghiên cứu và đề suất tổ chức thực hiện các
chính sách biện pháp bình ổn giá cả thi trờng, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát.
Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh mặt bằng giá, quan hệ giá sao cho phù hợp
với tình hình, sản xuất và chi phí sản xuất, giữ quan hệ công nông hợp lý,
cũng nh quan hệ cung cầu và sự biến động của giá cả thị trờng thế giới.
Hoàn thiện cơ chế quản lý giá và kiểm soát giá độc quyền và cạnh tranh

2 - Những đặc trng chủ yếu của lạm phát thời kỳ này 10
II. lạm phát nớc ta những năm 1990-1995 14
1 - Đổi Mới Cơ Chế, chính sách 14
2 - Thực trạng năm 1994-1995 18
III. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trởng kinh tế 21
chơng III: Kiềm Chế lạm phát và chống lạm phát
ở nớc ta 24
I. nhà nớc và lạm phát 24
II. Các phơng pháp chủ yếu chống lạm phát ở Việt Nam 27
42
chơng IV: lạm phát và vấn đề xử lý lạm phát của một số
nớc trên thế giới học Tập và áp dụng
vào việt nam 33
I. Mỹ: 33
II. Nhật: 33
Kết luận 39


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status