Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
(a)
(b) Trung tâm phát triển cntt - ĐHQG TP. Hồ
Chí Minh
II. Trung tâm o t o công ngh cao bách khoađà ạ ệ
Họ và tên học viên:
Nguyễn quốc tuấn
Tạ hoàng anh
Nguyễn thị thuý
Nghiên cứu IPv6 và các vấn đề
chuyển đổi địa chỉ Ip giữa
ipv4 và ipv6
III.
Đồ án kỹ thuật viên tin học
Chuyên ngành : Công nghệ máy tính
IV.
V.
VI.
VII.
VIII.
IX.
X.
XI. H N i, tháng 06 n m 2005à ộ ă
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
1
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
Trung tâm phát triển CNTT- ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Thuý
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
3
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
Lời giới thiệu
Phiên bản IPv6 là một phiên bản mới của Internet. Nó được xây dựng trên
cơ sở của giao thức IPv4 nhằm tận dụng các ưu điểm và khắc phục hạn chế
của IPv4. Thay đổi của IPv6 chủ yếu vào những phạm trù sau:
Mở rộng những khả năng định vị.: IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài
128 bít, không gian địa chỉ lớn của IPv6 được thết kế dự phòng đủ lớn cho
phép phân bổ địa chỉ và mạng con từ trục xương sống Internet đến từng
mạng con trong một tổ chức. Tính biến đổi được lộ trình nhiều sắc thái
được cải thiện gần thêm một phạm vi giải quyết tới những địa chỉ nhiều sắc
thái.
Sự đơn giản hoà khuôn dạng đầu mục (Header): Header của IPv6
được thiết kế để giảm chi phí đến mức tối thiểu. Điều này đạt được bằng
cách chuyển các trường không quan trọng và các trường lựa chọn sang các
header mở rộng được đặt phía sau của IPv6 header. Khuôn dạng header
mới của IPv6 tạo ra sự xử lý hiệu quả hơn tại các ruoter.
Tiến bộ hỗ trợ cho những mở rộng và những tuỳ chọn: Thay đổi
trong cách mà những tuỳ chọn đầu mục IP được mã hoá kể cả hiệu quả hơn
đẩy tới ít hơn những giới hạn về khó khăn trên những tuỳ chọn mới trong
tương lai.
Khả năng ghi nhãn luồng: Một khả năng mới được thêm để cho phép
sự ghi nhãn của những gói thuộc về tới giao thông “chảy” đặc biệt cho
người gửi nào những yêu cầu đặc biết điều khiển, như không mặc định chất
lượng của dịch vụ hoặc “ thời gian thực “ dịch vụ.
Những khả năng chứng thự và riêng tư: Những mở rộng để chứng
thực sự toàn vẹn dữ liệu được chỉ rõ cho IPv6.
- Để khắc phục thiếu sót trên IPv6 được biết đến như là IPng (Internet
working Protocol, next generation), được đề xướng và nay là một chuẩn.
1.2 Đặc điểm của IPv6:
- Trong IPv6 giao thức Internet được cải tiến một cách rộng lớn để thích
nghi được sự phát triển không biết trước được của Internet. Định dạng và
độ dài của những địa chỉ IP cũng được thay đổi với những gói định dạng.
Những giao thức liên quan, như ICMP cũng đựơc cải tiến. Những giao thức
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
5
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
khác trong tầng mạng như ARP, RARP, IGMP đã hoặc bị xoá hoặc có
trong giao thức ICMPv6. Những giao thức tìm đường như RIP, OSPF cũng
được cải tiến khả năng thích nghi với những thay đổi này. Những chuyên
gia truyền thông dự đoán là IPv6 và những giao thức liên quan với nó sẽ
nhanh chóng thay thế phiên bản IP hiện thời.
Thế hệ mới của IP hay IPv6 có những ưu điểm như sau:
1.2.1 Không gian địa chỉ lớn:
- IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít. Mặc dù 128 bít có thể tạo hơn
3,4*10
38
tổ hợp, không gian địa chỉ của IPv6 được thiết kế dự phòng đủ
lớn cho phép phân bổ địa chỉ và mạng con từ trục xương sống internet đến
từng mạng con trong một tổ chức. Các địa chỉ hiện đang phân bổ để sử
dụng chỉ chiếm một lượng nhỏ và vẫn còn thừa rất nhiều địa chỉ sẵn sàng
cho sử dụng trong tương lai. Với không gian địa chỉ lớn này, các kỹ thuật
bảo tồn địa chỉ như NAT sẽ không còn cần thiết nữa.
1.2.2 Địa chỉ phân cấp, hạ tầng định tuyến hiệu quả:
- Các địa chỉ toàn cục của Ipv6 được thiết kế để tạo ra một hạ tầng định
tuyến hiệu qủa, phân cấp và có thể tổng quát hoá dựa trên sự phân cấp
IPv4.
1.2.8 Khả năng mở rộng:
- Thiết kế của IPv6 có dự phòng cho sự phát triển trong tương lai đồng thời
dễ dàng mở rộng khi có nhu cầu.
1.3 Cấu trúc địa chỉ IPv6:
1.3.1 Địa chỉ IPv6:
- Một địa chỉ gồm có 16 bytes, đó là 128 bít độ dài. Kiểu ký hiệu dấu 2
chấm trong hệ đếm 16 ( Hexadecimal Colon Notation):
- Để làm cho những địa chỉ trở nên có thể đọc được nhiều hơn, IPv6 trình
bầy rõ trong kiểu ký hiệu dấu 2 chấm trong hệ đếm 16. Trong kiểu ký hiệu
này, 128 bít được chia thàng 8 phần, mỗi phần rộng 2 byte. 2 byte trong
kiểu ký hiệ hệ đếm 16 yêu cầu 4 chữ số trong hệ đếm 16 này. Vì thế cho
nên địa chỉ gồm có 32chữ số trong hệ đếm 16 với mỗi 4 chữ số một lại có
một dấu : chấm. Hình1.
128 bít= 16 bytes= 32chữ số trong hệ đếm 16
FDEC : : 7654 3210 ADBF 2922 FFFF
Hình 1: Địa chỉ IP phiên bản 6 ( IPv6 Address)
- Sự rút gọn:
+ Mặc dù là địa chỉ IP ngay cả khi ở trong định dạnh hệ số đếm 16, vẫn rất
dài, nhiều chữ số 0 trong một địa chỉ.
Thí dụ: 1080:0000:0000:0000:0008:0800:200C:417A
Do đó cơ chế nén địa chỉ được dùng để biểu diễn dễ dàng hơn các loại địa
chỉ dạng này. Ta không cần viết các số 0 ở đầu các nhóm, nhưng những số
0 bên trong thì không thể xoá.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
7
111111101111101100………………………… 111111111111
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
- Không gian địa chỉ có độ dài lớn hơn IPv4( 128 bít so với 32 bít) do đó
cung cấp không gian địa chỉ lớn hơn rất nhiều. Trong khi không gian địa
chỉ 32 bít của IPv4 cho phép khoảng 4 tỉ địa chỉ, không gian địa chỉ IPv6
có
thể có khoảng 6.5*10
23
địa chỉ trên mỗi mét vuông bề mặt trái đất. Địa chỉ
IPv6 128 bít được chia thành các miền phân cấp theo trật tự trên Internet.
Nó tạo ra nhiều mức phân cấp và linh hoạt trong địa chỉ hoá và định tuyến
hiện không có trong IPv4.
- Không gian địa chỉ có nhiều mục đích khác nhau. Người ta thiết kế địa
chỉ IP đã chia không gian địa chỉ thành 2 phần, với phần đầu được gọi là
kiểu tiền tố. Phần giá trị tiền tố này cho bíêt mục đích của địa chỉ. Những
mã số được thiết kế sao cho không có mã số nào giống phần đầu của bất kỳ
mã số nào khác. Do đó không có sự nhập nhằng khi một địa chỉ được trao
kiểu tiền tố có thể dẽ dàng xác định được. Hình 5 cho chúng ta thấy dạng
của địa chỉ IPv6:
128 bít
Biến Biến
Kiểu tiền tố Phần cón lại của địa chỉHình 5 : Cấu trúc địa chỉ ( Address Structure)
- Không gian IPv6 được chia trên cơ sở các bít đầu trong địa chỉ. Trường
có độ dài thay đổi bao gồm các bít đầu tiên trong địa chỉ gọi là Tiền tố định
dạng ( Format Prefix) FP. Cơ chế phân bổ địa chỉ như sau:
Phân bố Tiền tồ định dạng Tỷ lệ trong không gian
địa chỉ
8 bits
3 bits 5 bits
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
10
010 Registry
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
Hình 7: Địa chỉ trên cơ sở người cung cấp (Provider-based Address)
- Những trường cho địa chỉ người dùng trên cơ sở cung cấp như sau :
+ Chứng thực kiểu (Type indentifier): Trường 3 bít này định nghĩa
những địa chỉ như là 1 địa chỉ trên cơ sở người cung cấp.
+ Chứng thực đăng ký (Registry indentifier) : Trường 5 bít này trình bày
chi nhánh đã đăng ký địa chỉ. Hiện thời thì có 3 trung tâm địa chỉ được
định nghĩa:
RIPE- NCC (mã 01000): Tại Châu Âu.
INTERNIC (mã 11000): Tại Bắc Mỹ.
APNIC (mã 10100): Tại Châu á - Thái Bình Dương
+ Chứng thực hà cung cấp (Provider indentifier): Trường độ dài tuỳ
biến này xác nhận nhà cung cấp (provider) cho truy cập Internet 16 bit độ
dài là khuyến cáo đối với trường này.
+ Chứng thực thuê bao (Subscriber indentifier): Khi một tổ chức đặt
mua Internet dài hạn thông qua 1 nhà cung cấp, nó được cấp phát 1 thẻ
nhận dạng người đặt mua (Subscriber indentification). 24 bít độ dài là
khuyến cáo đối với trường này.
+ Chứng thực Subnet (Subnet indentifier): Mỗi subscriber có thể có
nhiều subnetwork khác nhau, và mỗi network có thể có nhiều chứng thực.
Chứng thực. Chứng thực subnet định nghĩa một network cụ thể dưới khu
vực của subscriber. 32 bít độ dài là khuyến cáo đối với trường này.
8 bít 120 bit
Hình 9 : Địa chỉ không rõ (Unspecified Address)
+ Địa chỉ vòng ngược (Loopback Address): Đây là một địa chỉ được sử
dụng bởi 1 host để kiểm tr nó mà không cần vào mạng. Trong trường hợp
này 1 thông điệp được tạo ra ở tầng ứng dụng nó gửi tới tầng chuyển tải và
đi qua tầng mạng. Tuy nhiên thay vì đi đến mạng vật lý nó trở lại tầng
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
12
Provider
Indentifier
Subscriber
indentifier
Subnet
Indentifier
Node
indentifier
00000000 Tất cả toàn bít 0
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
chuyển tải và đi qua tầng ứng dụng. Địa chỉ này rất hữu dụng cho việc
kiểm tra những gói phần mềm chức năng trong tầng này trước khi thậm chí
cả việc kết nối máy tính vào mạng. Địa chỉ được mô tả trong hình dưới đây
gồm có tiền tố 0000 0000 và theo sau là 119 bit 0 và 1 bit 1.
8 bít 120 bit
Hình 10 : Địa chỉ vòng ngược ( Loopback Address)
+ Địa chỉ IPv4: Những gì chúng ta thấy được trong suốt quá trình chuyển
8 bít 72 bít 16 bit 32 bít
00000000 Tất cả bít 0 Tất cả bít 1 Địa chỉ IPv4
a.Địa chỉ hoạ đồ
Địa chỉ IPv6 Địa chỉ IPv4
b. Chuyển đổi địa chỉ
Hình 12: Địa chỉ hoạ đồ (Mapped Address)
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
14
2.13.17.14
2.13.17.14
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
- Một điều thú vị về địa chỉ thích ứng và địa chỉ hoạ đồ là chúng được thiết
kế bằng một cách mà khi tính toán checksum chúng ta có thể sử dụng hoặc
địa chỉ nhúng hoặc địa chỉ đầy đủ vì những bít 0 hoặc bít 1 thêm vào là bội
của 16, không có bất kỳ một tác động nào lên việc tính toán checksum. Địa
chỉ này quan trọng vì nếu địa chỉ của gói tin được chuyển tư IPv6 sang
IPv4 bởi router, việc tính toán checksum sẽ không được tính toán.
1.3.3.3 Địa chỉ cục bộ ( Local Address):
Nhũng địa chỉ mà sử dụng tiền tố dự trữ (1111 1110) sẽ được thảo kuận
một cách ngắn gọn tại đây.
+ Địa chỉ link cục bộ ( Link local Address): Những địa chỉ này được sử
dụng khi 1 mạng LAN muốn sử dụng giao thức Internet nhưng không kết
nói Internet vì lý do an ninh. Kiểu địa chỉ này sử dụng tiền tố 1111 1110
10. Đại chỉ link cục bộ đựơc sử dụng trong mạng đôc lập và không có ảnh
hưởng chung nào. Không ai ở ngoài mạng độc lập này có thể gửi thông
điệp đến những máy tính gia nhập 1 mạng sử dụng những địa chỉ này.
10 bít 70 bít 48 bít
Hình 13 : Địa chỉ link cục bộ ( Link local Address)
gồm có 2 phần: những vùng Header mở rộng tuỳ ý chọn và dữ liệu từ tầng
cao hơn. Vùng Header nền tảng chiếm giữ 40 byte, trong khi đó những
vùng Header mở rộng và dữ liệu từ tầng cao hơn chứa đến 65535 byte
thông tin.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
8 bít 4 bít 4 bít 112 bít
0000 Dành trước
0001 Node cục bộ
0010 Link cục bộ
0101 Site cục bộ
1000 tổ chức cục bộ
1110 Chung
1111 Dành tiêng
16
11111111 Cờ Phạm vi ID nhóm
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
40 byte Có thể lên đến 65535 byte
Hình 16 : Định dạng gói tin IPv6 (IPv6 Data Packet Format)
1.3.4.1 Vùng nền tảng ( Base Header):
- Vùng header nền tảng trong hình 17 cho ta thấy nó có 8 trường, những
trường này mô tả như sau:
VER PRI Flow lable
Độ dài Payload
Vùng Header
kế tiếp
Giới hạn
UDP hay TCP. Mỗi vùng Header mở rộng lại có chứa trường này. Bảng
sau cho chúng ta thấy những giá trị của vùng Header kế tiếp.
Mã số Vùng Header kế tiếp
0
2
6
17
43
44
50
51
59
60
Tuỳ chọn nhảy từng bước một
ICMP
TCP
UDP
Routing nguồn
Sự phân miếng
Payload bảo mật mã hoá
Sự chứng thực
Trống ( Không vùng Header kế tiếp)
Tuỳ chọn đích
Giới hạn nhảy ( Hot Limit): Trường giới hạn nhảy 8 bít này phục
vụ cho mục đích tương tự trường TTL trong IPv4.
Địa chỉ nguồn ( Source Address): Trường địa chỉ nguồn là 1 điạ
chỉ Internet 16 byte (128 bit) mà xác minh nguồn bản gốc của đơn vị dữ
liệu
Địa chỉ đích ( Destination Address): Trường địa chỉ đích là 1 địa
6
7
Không có giao thông cụ thể
Dữ liệu nền
Giao thông dữ liệu không được quan tâm
Dự trữ
Giao thông dữ liệu tham dự khối lới
Dự trữ
Giao thông tương giao
Giao thông điều khiển
Có thể mô tả quyền ưu tiên như sau:
Không có giao thông cụ thể ( No specific traffic): quyền ưu tiên 0
được cấp phát cho gói tin khi tiến trình không định nghĩa 1 ưu tiên nào.
Dữ liệu nền (Background data): nhóm này (quyền ưu tiên 1) định
nghĩa dữl iệu thường xuyên được nhận ở nền. Sự nhận tin tức là 1 ví dụ.
Giao thông dữ liệu không được quan tâm (unattended data tranffic):
Nếu người sử dụng đang không đợi dữ liệu sẽ được nhận, gói tin sẽ được
quyền ưu tiên 2. Email thuộc nhóm này. Một người sử dụng gửi email cho
người sử dụng khác, nhưng người nhận không biết email đó sẽ đến sớm.
Thêm vào email thường được lưu trữ trước khi được gửi đi.
Giao thông dữ liệu tham dự khối lớn ( Attended bulk data tranffi):
Giao thức mà chuyển phần lớn dữ liệu khi người sử dụng đang đợi nhận dữ
liệu (có thể trì hoãn) được quyền ưu tiên 4. FTP và HTTP thuộc nhóm này.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
19
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
Giao thông tương dao (Interactive tranffic): Giao thức dạng như
TELNET cần sự tương giao với người sử dụng cấp sự tương giao với
người sử dụng được cấp ưu tiên cao thứ 2 (6) trong nhóm.
Đối vơ router 1 lưu lượng là 1 dãy các gói tin chia sẻ cùng đặc tính
như là việc di chuyển cùng 1 đường, sử dụng cùng một nguồn, có cùng
kiểu an toàn vv… Một router mà hỗ trợ sự điều khiển của nhãn lưu lượng
có 1 bảng nhãn lưu lượng. Bảng này có 1 mục vào cho mỗi nhãn lưu lượng
hoạt động, mỗi mục định nghĩa 1 dịch vụ được yêu cầu bởi nhãn lưu lượng
tương ứng. Khi router nhận được 1 gói tin nó tra cứu bảng nhãn lưu lượng
của nó để tìm mục vào tương ứng cho giá trị nhãn lưu lượng được định
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
20
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
nghĩa trong gói tin. Sau đó nó cung cấp cho gói tin những dịch vụ đã đề cập
trong mục vào. Tuy nhiên chú ý là nhãn lưu lượng tự nó không cung cấp
thông tin cho những mục vào của bảng nhãn lưu lượng, thông tin được
cung cấp bởi những thứ khác như là tuỳ chọn nhảy từng bước một hay
những giao thức khác.
Trong hình thức đơn giản nhất của nó, 1 nhãn lưu lượng có thể được
sử dụng để tăng tốc 1 tiến trình của 1 gói tin bởi 1 router. Khi router nhận
được gói tin thay vì xem bảng tìm đường và đi đến thuật toán tìm đường để
định nghĩa địa chỉ cảu bước nhảy kế tiếp, nó có thể dễ dàng được nhìn thấy
trong 1 bảng nhãn lưu lượng cho bước nhảy kế tiếp.
Trong hình thức rắc rối hơn của nó 1 nhãn lưu lượng có thể được sử
dụng để hỗ trợ quá trình chuyển giao audio và video thời gian thực. Audio
và video thời gian thực một cách đặc biệt trong hình thức kĩ thuật số đòi
hỏi những nguồn như băng thông rộng, buffer lớn, thời gian tiến trình dài
vv… Một tiến trình có thể đặt trước chỗ cho những nguồn này trước để
đảm bảo là dữ liệu thời gian thực sẽ không bị tạm hoãn do thiếu nguồn. Sự
sử dụng dữ liệu thời gian thực và chỗ đặt trước của những nguồn đòi hỏi
những giao thức khác như là giao thức thời gian thực ( Real- Time
Protocol- RTP) hay giao thức đặt trước nguồn (Resource Reservation
thức của tầng cao hơn nó vì thế không cần thiết ở đây.
- Những Trường tuỳ chọn trong IPv4 được trang bị như những vùng header
mở rộng trong IPv6.
1.3.5 Vùng header mở rông :
- Độ dài của vùng header được bố trí 40 byte. Tuy nhiên, để đem đến nhiều
chức năng hơn cho đơn vị dữ liệu IP vùng header nền tảng có thể cho theo
sau đến 6 vùng header mở rộng. Nhiều vùng header này là những tuỳ chọn
trong IPv4.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
22
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
VER PRI Flow label
Độ dài Payload Vùng Header kế tiếp Giới hạn nhảy
Địa chỉ nguồn
Địa chỉ đích
Hình 18 : Định dạng vùng header mở rộng ( Extenion header format )
- Sáu loại vùng header đã được định nghĩa. Chúng là tuỳ chọn nhảy từng
bước, lộ trình nguồn, sự phân mảnh, sự chứng thực, Payload bảo mật mã
hoá và tuỳ chọn đích (Xem hinh 19).
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
23
Vùng Header kế tiếp Độ dài vùng Header
Vùng Header kế tiếp Độ dài vùng Header
Vùng Header kế tiếp Độ dài vùng Header
Trung tâm phát triển CNTT-ĐHQG TP. Hồ chí minh
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
- Xa hơn, chỉ có 3 tuỳ chọn được định nghĩa: Pad1, PadN và jumbo
payload (Xem hình 21).
Mã số (8 bít) Độ dài (8 bít) Dữ liệu (Độ dài có thể
thay đổi)
2 bít 1 bít 5 bít
Hành động : sẽ thực hiện nếu tuỳ chọn không được xác nhận
00 Bỏ qua tuỳ chọn Kiểu
01 Loại bỏ đơn vị dữ liệu không có hành động nào nữa 00000 Pal1
10 Loại bỏ đơn vị dữ liệu và gửi 1 thông điệp lỗi 00001 PadN
11 Như mã 10, nhưng nếu đích không phải địa chỉ munlticast
C: (change) giá trị thay đổi tuỳ chọn 00010 jumbo payload
0 : không bị thay đổi trong vận chuyển
1 : Có thể bị thay đổi trong vận chuyển
Hình 21 : Định dạng của những tuỳ chọn của vùng header tuỳ chọn nhảy
từng bước(Format of options in a hop–by–hop option header)
Pad1: Tuỳ chọn này dài 1 byte và nó được thiết kế cho những mục đích
sắp nhóm. Một số tuỳ chọn cần phải băt đầu ở 1 bit riêng biệt trong 32 bit
(xem mô tả jumbo payload). Nếu một tuỳ chọn của sự yêu cầu này rớt
chính xác là 1 byte, Pad1 sẽ được thêm vào để làm nên sự khác biệt. Pad1
không chứa trường độ dài tuỳ chọn mà còn không cả chứa trường dữ liệu
tuỳ chọn. Nó gồm có duy nhất trường mã tuỳ chọn với tất cả các bít được
đặt là 0 ( hành động là 00, C là kiểu 00000). Pad1 có thể được chèn vào bất
kỳ chỗ nào trong vùng header tuỳ chọn nhảy từng bước.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hà Mạnh Đào
~ Dữ liệu ~
a. Pad1
b. Sử dụng làm đệm
25