1
S
S
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
hi
hi
ệ
ệ
u
u
qu
qu
ả
ả
t
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
IP,c
IP,c
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
Sinh
Sinh
viên
viên
th
th
ự
ự
c
c
hi
hi
ệ
ệ
n
n
Lê
Lê
Văn
Văn
Huy
Huy
V
V
ệ
ệ
u
u
qu
qu
ả
ả
t
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
IP
IP
Hai
Hai
mươi
mươi
năm
năm
trư
trư
ớ
ớ
c
c
ỉ
ỉ
v
v
à
à
c
c
ũ
ũ
ng
ng
đ
đ
á
á
p
p
ứ
ứ
ng
ng
đư
đư
ợ
ợ
c
c
m
m
ầ
ầ
n
n
không
không
đ
đ
á
á
p
p
ứ
ứ
ng
ng
đ
đ
ủ
ủ
.Trong
.Trong
khi
khi
đ
đ
ó
ó
,IPv6
,IPv6
ỉ
ỉ
không
không
gi
gi
ớ
ớ
i
i
h
h
ạ
ạ
n
n
,
,
th
th
ì
ì
đư
đư
ợ
ợ
c
c
tri
tri
à
à
c
c
ó
ó
th
th
ể
ể
thay
thay
th
th
ế
ế
IPv4.Trong
IPv4.Trong
th
th
ờ
ờ
i
i
gian
gian
ch
ch
ờ
ờ
ộ
ộ
t
t
trong
trong
nh
nh
ữ
ữ
ng
ng
k
k
ỹ
ỹ
thu
thu
ậ
ậ
t
t
t
t
ậ
ậ
n
n
d
d
qu
qu
ả
ả
2
S
S
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
hi
hi
ệ
ệ
u
u
qu
qu
ả
ả
t
t
à
à
i
t
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
IP
IP
• Khái niệm VLSM(Variable-Length subnet mask)
• VớiVLSM,Ngườiquảntrị mạng có thể chia địachỉ mạng có
subnet mask dài cho mạng có ít host và địachỉ mạng có subnet
mask ngắnchomạng nhiều host
• Khi sử dụng VLSM thì hệ thống mạng phảichạygiaothức định
tuyếncóhỗ trợ VLSM như: PSPF(open shotest path
First),Integrated IS-IS(integrated intermediate system to
intermediated system),EIGRP(Enhanced interior Gateway
routing protocol),RIPv2 và định tuyếncốđịnh
• VLSM cho phép mộttổ chứcsử dụng chiều dài subnet mask
khác nhau trong một địachỉ mạng lớn.VLSM còn đượcgọi
là”chia subnet trong một subnet lớnhơn” giúp tậndụng tối đa
tài nguyên địachỉ
3
S
S
ử
ử
d
d
subnet mask,255.255.252.0,để dành cho các mạng có
tới 1000 user.
S
S
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
hi
hi
ệ
ệ
u
u
qu
qu
ả
ả
t
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
i
nguyên
nguyên
IP
IP
• Sự phí phạm tài nguyên IP
• Trước đây, khi chia subnet cho địachỉ mạng IP,subnet
đầu tiên và subnet cuốicùngđược khuyếncáolàkhông
sử dụng.Hiện nay,Với VLSM chúng ta có thể tậndụng
subnet đầutiênvàsubnet cuối cùng.
S
S
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
hi
hi
ệ
ệ
u
u
qu
qu
ả
ả
ả
ả
t
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
IP
IP
• Ngườiquảntrị mạng quyết định mượn 3 bit để chia subnet cho địa
chỉ lớp C 192.168.187.0.Nếu sử dụng luôn subnet đầutiênbằng cách
thêm lệnh no ip subnet-zero vào cấu hình router ,ngườiquảntrị
mạng sẽ có 7subnet sử dụng được,mỗi subnet có 30 địachỉ
host.Mỗi subnet được phân phốichomộtmạng LAN trên router
Sydney,Brisbane,Perth và Melbourne.3 subnet còn lại được phân
phốicho3 đường kếtnối serial giữa các router.Như vậy là không
còn subnet nào để dự phòng cho sự
mở rộng mạng về sau.trong khi
đó,kếtnối serial giữa 2 router là kếtnối điểm-đến-điểm nên chỉ cần2
địachỉ host là đủ.Như vậy là phí mất 28 địachỉ host trong mỗi subnet
được phân phốichokếtnốiWAN của router.Với cách chia đều,tấtcả
các subnet có chiều dài subnet bằng nhau như vậy,1/3 không gian
địachỉđã phí phạm
Cách phân phối địachỉ như trên chỉ phù hợpvớimạ
ng nhỏ.Nhưng
dù sao thì sơđồđịachỉ này cũng thựcsử phí phạm địachỉ cho các
kếtnối điểm-đến-điểm
• Khi nào sử dụng VLSM
Thiếtkế sơđồđịachỉ IP sao cho đáp ứng được
sự mở rộng sau này và không phí phạm địachỉ là
mộtviệchếtsức quan trọng.Trong phần này
chúng ta sẽ trình bày cách sử dụng VLSM để
không lãng phí địachỉ trên các kếtnối điểm-nối-
điểm.
Cũng vớihệ thống mạng ví dụởphầntrước,lần
này ngườiquảntrị mạ
ng sử dụng VLSM để chia
địachỉ mạng lớp C 192.168.187.0 thành nhiều
subnet có kích thước khác nhau
.
6
S
S
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
hi
hi
ể
ể
u
u
u
qu
qu
ả
ả
t
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
IP
IP
• Trước tiên,ta xét mạng có nhiềuuser nhất trong hệ thống
mạng.Mỗimạng LAN ở Sydney,brisbane,Perth và
Melbourne có khoảng 30 host.Do đó, để đáp ứng cho các
mạng LAN này,ngườiquảntrị mạng mượn 3 bit để chia
subnet cho địachỉ mạng có 7 subnet /27 sử dụng
được.Lấy 4 subnet đầutiên/27 để phân phốichocác
mạng LAN trên router.Sau đó,ngườiquảntrị mạng lấy
subnet thứ 6, mượntiếp 3 bit nữa để chia thành 8
subnet/30, mỗi subnet/30 phân phối cho 3 kếtnối serial
giữa các router.Các subnet/27 và /30 còn lại được để
dành sử dụng về sau.
7
S
S
ử
chỉ,Trướcnăm 1997, không có tổng hợp địachỉ, hệ
thống định tuyếnxương sống của Internet gầnnhư bị
sụp đổ mấylần
hình vẽ
S
S
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng
ng
hi
hi
ệ
ệ
u
u
qu
qu
ả
ả
t
t
à
à
i
i
t
à
à
i
i
nguyên
nguyên
IP
IP
• CấuhìnhVLSM
Sau khi chia địachỉ IP theo VLSM xong thì
bướctiếp theo là bạncungcấp địachỉ IP
cho từng thiếtbị trong hệ thống.Việccấu
hình địachỉ IP cho các cổng giao tiếpcủa
router vẫnnhư vậy,không có gì đặcbiệt
Hình vẽ
C
C
á
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ổ
ổ
i
i
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ph
á
á
p
p
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ổ
ổ
i
i
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
• Các phương pháp chuyển đổi địachỉ NAT
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
• Chuyển đổicốđịnh
• Để cấuhìnhchuyển đổicốđịnh địachỉ nguồn bên trong, chúng ta
cấuhìnhcácbướcsau:
• Bước1: Thiếtlậpmối quan hệ chuyển đổigiữa địachỉ nộibộ bên
trong và địachỉđạidiện bên ngoài.
Router(config) # ip nat inside source static local-ip global-ip
Ghi chú: Trong chếđộcấu hình toàn cục,dùng lênh no ip nat inside
source static để xóa chuyển đổi địachỉ cốđịnh
• Bước2: Xácđịnh cổng kếtnốivàomạng bên trong
Router(config) # interface type number
Chúý: Saukhigỡ lệnh
interface, dấunhắccủadònglệnh sẽ chuyển
từ (config) # sang (config-if) #
C
C
á
á
c
ỉ
NAT
NAT
• Bước3: Đánh dấucổng này là cổng kếtnốivàomạng
nộibộ bên trong
router(config-if) # ip nat inside
• Bước 4: thoát khỏichếđộcấuhìnhcổng hiệntại.
router(config-if) # exit
• Bước5: Xácđịnh cổng kếtnốiramạng công cộng bên
ngoài
Router(config) # interface type number
• Bước6: đánh dấucổng này là cổng kếtnốiramạng
công cộng bên ngoài
Router(config-if) # ip nat outside
11
C
C
á
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
chuy
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ổ
ổ
i
i
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
p
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ổ
ổ
i
i
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
• Bước3: Thiếtlậpmối liên quan giữa địachỉ nguồn đã
đượcxácđịnh trong ACL ở bướctrênvớidải địachỉ bên
ngoài.
Router(config) # ip nat inside source list access-list-number pool
name
i
i
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
• Bước5: Đánh dấucổng này là cổng kếtnốivàomạng
nộibộ
Router(config) # interface type number
Ghi chú: Sau khi gõ xong lệnh interface, dấunhắccủa
dòng lệnh sẽ chuyển đổitừ (config) # sang (config-ip) #
• Bước 6: Thoát khỏichếđộcổng hiệntại
Router(config) # exit
• Bước7: Xácđịnh cổng kếtnối ra bên ngoài
Router(config) # interface type number
• Bước8: Đánh dấucổng này là cổng kếtnối ra bên ngoài
Router(config) # ip nat outside
13
C
C
á
á
ỉ
ỉ
NAT
NAT
Ví dụ về chuyển đổi động
C
C
á
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ổ
ổ
i
phương
ph
ph
á
á
p
p
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ổ
ổ
i
i
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
chuy
chuy
ể
ể
n
n
đ
đ
ị
ị
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
• Bước3: Xácđịnh cổng kếtnốivớimạng nộibộ
Router(config) # interface type number
Router(config-if) # ip nat inside
Ghi chú: Sau khi gõ lệnh interface,dấunhắccủa
dòng lệnh sẽđổitừ (config) # sang (config-if) #
• Bước4: Xácđịnh cổng kếtnốivới bên ngoài.
Router(config) # interface type number
Router(config-if) # ip nat outside
15
C
C
á
ch
ỉ
ỉ
NAT
NAT
• Mộtcáchkhácđể cấu hình overload là khi ISP cung cấpmộthoặc
nhiều địachỉ IP công cộng để cho hệ thống mạng khách hàng sử
dụng làm dải địachỉ chuyển đổi PAT.Cấuhìnhvídụ cho tình huống
này như sau:
• Xác định địachỉ nộibộđược phép chuyển đổi là 10.0.0.0/16:
Router(config) # access-list 1 permit 10.0.0.0.0.0.255.255
• Khai báo dải địachỉđạidiện bên ngoài với tên là nat-pool2, bao
gồmcácđịachỉ trong subnet 179.9.8.20/28:
Router(config) # ip nat pool nat-pool2 179.9.8.20 netmask
255.255.255.240
• Thiếtlậpsự chuy
ển đổi overload giữa địachỉ nộibộđượcxácđịnh
trong access-list 1 vớidải địachỉđạidiện nat-pool2:
Router(config) # ip nat inside source list 1 pool nat-pool2 overload
C
C
á
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
ổ
ổ
ng
ng
k
k
ế
ế
t
t
• Bài viếtcósử dụng tài liệu tham khảotrên
mạng,nhóm seminar xin chân thành cảm
ơnsự giúp đỡ củacácbạn
• Nhóm seminar mong thầy góp ý cho đề
tài của chúng em được hoàn thiệnhơn.
nhóm em xin chân thành cảm ơn!