124 Nội dung, phương pháp lập Bảng cân đối Kế toán & bảng báo cáo kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp - Pdf 20

Lời nói đầu
Từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa, các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung cũng nh các doanh nghiệp t nhân nói
riêng đang đứng trớc nhiều vấn đề bức xúc. Một trong những vấn đề nổi lên hàng đầu
hiện nay đối với các doanh nghiệp này là làm thế nào để có thể sử dụng vốn một cách
hiệu quả nhất. Việc phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính doanh
nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình sử dụng vốn của mình từ đó đa ra các
quyết định kinh tế thích hợp nhằm sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả vốn, ngoài ra
còn giúp các đối tợng quan tâm khác có cơ sở để lựa chọn các quyết định tối u cho mình.
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, đặc biệt là hai báo cáo
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, cung cấp hầu hết các thông tinh kế
toán của một doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể coi hai báo cáo này là một bức tranh t-
ơng đối toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định. Do đó, việc trình bày các báo cáo này một cách trung thực và
khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để có thể phân tích chính xác tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, nhờ sự giúp đỡ của cô giáo
hớng dẫn Hà Tờng Vy, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: Nội dung, phơng pháp lập Bảng
cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
nội dung chính nh sau:
Phần I:
Lý luận chung về Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Phần II:
Thực trạng về việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh
doanh của Công ty Vật t - Vận tải - Xi măng.
Phần III:
Nhận xét, đánh giá việc lập và trình bày BCĐKT và BCKQKD ở Công ty Vật t - Vận
tải - Xi măng.
1
Phần I
Lý luận chung về BCĐKT và BCKQKD
I. Những vấn đề chung về BCTC tại các DN.

2.3. Yêu cầu của BCTC.
- Các chỉ tiêu trong BCTC phải đảm bảo nhất quán về nội dung và phơng pháp tính
toán, nhằm có thể tổng hợp đợc số liệu và có thể so sánh đợc các chỉ tiêu.
- Các BCTC phải đợc lập theo mẫu đơn giản, dễ lập, dễ hiểu và có thể kiểm tra đối
chiếu đợc.
- Số liệu trong BCTC phải đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan, đúng thực tế
và có độ tin cậy cao.
- BCTC phải đợc lập và gửi kịp thời đúng hạn tới các cơ quan, tổ chức theo quy định.
Theo quy định hiện hành, các BCTC quý gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày
kết thúc quý và BCTC năm gửi chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế
toán.
Nơi nhận BCTC đợc quy định nh sau:
Các loại DN Thời hạn
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan
tài chính
Cơ quan
thuế
Cơ quan
thống kê
DN cấp
trên
Cơ quan đăng
ký kinh doanh
3
1. DN Nhà nớc Quý, năm x x x x x
2. DN có vốn
nớc ngoài
Năm x x x x
3.Các DN khác Năm x x

cho phép nh: kinh doanh chứng khoán, ngoại tệ,...
II. Khái quát về BCĐKT và BCKQKD.
1.BCĐKT.
1.1.Mục đích, ý nghĩa của BCĐKT.
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) : là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời điểm
nhất định.
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu tài
sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó. Căn cứ vào BCĐKT kế toán
có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN.
1.2.Nội dung của BCĐKT.
BCĐKT là hình thức biểu hiện của phơng pháp cân đối tổng hợp kế toán, đồng thời
là báo cáo kế toán chủ yếu nhất, dùng tiền để biểu thị toàn bộ vốn kinh doanh và nguồn
vốn kinh doanh ( hai mặt thể hiện của tài sản trong đối tợng kế toán ở DN ) tại thời
điểm lập báo cáo.
Nh vậy, BCĐKT phản ánh khái quát tài sản của DN dới hình thái giá trị, phản ánh tài
sản của DN ở trạng thái tĩnh, là thời điểm cuối kỳ kế toán. Tại thời điểm này ngời ta giả
thiết chu kỳ SXKD đã kết thúc, tài sản của DN ngừng hoạt động.
5

1.3.Kết cấu của BCĐKT
BCĐKT gồm hai phần là phần chính và phần phụ. Phần chính dùng để phản ánh tài
sản của DN theo hai cách biểu thị khác nhau là vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh
doanh; Còn phần phụ là phần các chỉ tiêu ngoài bảng dùng phản ánh tài sản của đơn vị
khác nhng DN đợc quyền quản lý và sử dụng theo hợp đồng kinh tế pháp lý và phản ánh
các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác mà kế toán có trách nhiệm phải theo dõi theo quy
định.
BCĐKT có hai phần và có thể thiết kế mẫu biểu theo hai cách:
- Theo hình thức hai bên: Bên trái - Bên phải, phần bên trái của BCĐKT phản ánh
kết cấu vốn kinh doanh ( phần tài sản ), phần bên phải phản ánh nguồn vốn kinh doanh

+ Những chỉ tiêu nào trong BCĐKT liên quan đến một tài khoản cấp 1 thì căn cứ vào
số d cuối kỳ của tài khoản đó. Lấy số liệu để ghi theo nguyên tắc: Số d Nợ của tài khoản
vốn ghi vào chỉ tiêu vốn tơng ứng ở phần Tài sản; Số d Có của tài khoản nguồn vốn
ghi vào chỉ tiên nguồn vốn tơng ứng ở phần Nguồn vốn.
+ Chỉ tiêu nào liên quan đến nhiều tài khoản thì phải tổng hợp số liệu ở tài khoản
liên quan để ghi.
+ Chỉ tiêu nào liên quan đến tài khoản cấp 2, lấy số d ở tài khoản cấp 2 để ghi.
+ Các tài khoản vốn, nguồn vốn phản ánh công nợ hai chiều thì không đợc bù trừ lẫn
nhau mà phải căn cứ số liệu kế toán chi tiết để ghi vào các chỉ tiêu thích hợp.
+ Các chỉ tiêu điều chỉnh giảm và các chỉ tiêu dự phòng thiệt hại về vốn thì lấy số d
Có cuối kỳ ỏ các tài khoản này ghi bằng mực đỏ ( số âm ) vào các chỉ tiêu tơng ứng bên
Tài sản.
+ Các chỉ tiêu ngoài bảng: Lấy số d Nợ cuối kỳ ở các tài khoản ngoài bảng để ghi
vào các chỉ tiêu tơng ứng.
7
2. BCKQKD.
2.1. Mục đích, ý nghĩa của BCKQKD.
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD): là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của DN, chi tiết
theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác.
2.2. Nội dung của BCKQKD.
BCKQKD dùng để phản ánh thu nhập, chi phí và xác định kết quả của toàn bộ các
hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của DN sau thời kỳ báo cáo ( báo cáo này đợc
lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán), nhằm để xác định đợc lợi nhuận thực tế trong kỳ và
tính toán đợc thuế thu nhập DN phải nộp trong kỳ.
2.3. Kết cấu của BCKQKD.
BCKQKD gồm có 3 phần:
Phần I : Lãi, lỗ
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN, bao gồm hoạt động

+ Cột 2 : Ghi mã số các chỉ tiêu.
+ Cột 3 : Ghi số liệu của kỳ trớc.
+ Cột 4 : Ghi số liệu kỳ này.
+ Cột 5 : Ghi số liệu luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này.
- Cột số kỳ trớc: lấy số liệu ở cột kỳ này trong BCKQKD của kỳ trớc ghi sang theo
từng chỉ tiêu thích ứng.
9
- Cột số kỳ này: phản ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo.
- Cột số luỹ kế từ đầu năm: đợc tính bằng cách lấy số liệu ở cột luỹ kế từ đầu năm
đến cuối tháng này trong BCKQKD kỳ trớc cộng số liệu ở cột kỳ này của BCKQKD kỳ
này để ghi vào sổ từng chỉ tiêu thích hợp.
Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà n ớc
- Phần này đợc thiết kế gồm có 8 cột :
+ Cột 1: Chỉ tiêu, ghi danh mục các khoản phải nộp cho Nhà nớc theo quy định.
+ Cột 2: Mã số, ghi mã số của từng chỉ tiêu báo cáo.
+ Cột 3: Số phải nộp đầu kỳ. Cột này phản ánh tổng số tiền thuế và các khoản khác
còn phải nộp đầu kỳ, theo từng khoản, gồm cả số phải nộp của năm trớc chuyển sang.
+ Cột 4: Số phải nộp trong kỳ này. Cột này phản ánh tổng số tiền thuế và các khoản
phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột này đợc căn cứ vào sổ kế toán
của tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
+ Cột 5: Số đã nộp trong kỳ. Cột này phản ánh tổng số tiền thuế đã nộp theo từng
khoản phải nộp trong kỳ báo cáo., gồm cả số nộp của kỳ trớc chuyển sang.
+ Cột 6: Số phải nộp luỹ kế từ đầu năm. Cột này dùng để phản ánh các loại thuế và
các khoản khác phải nộp vào ngân sách Nhà nớc luỹ kế từ đàu năm đến cuối kỳ báo cáo.
+ Cột 7: Số đã nộp luỹ kế từ đầu năm. Cột này dùng để phản ánh các loại thuế và
các khoản khác đã nộp vào ngân sách Nhà nớc luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
+ Cột 8: Số còn phải nộp đến cuối kỳ. Cột này phản ánh số thuế và các khoản khác
còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm cả số còn phải nộp của kỳ trớc chuyển sang
cha nộp trong kỳ này. Số liệu để ghi vào cột này bằng số liệu cột 3 Số còn phải nộp đầu
kỳ cộng số liệu cột 4 Số phải nộp trong kỳ trừ số liệu cột 5 Số đã nộp trong kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status