PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ CHỦ YẾU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - Pdf 66

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO
LƯỜNG CƠ KHÍ CHỦ YẾU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.
I- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG
CƠ KHÍ.
1- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí có tiền thân là Nhà máy Dụng cụ cắt
gọt thuộc Bộ Cơ khí luyện kim, được thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm
1968. Từ khi đó cho đến ngày 17 tháng 8 năm 1970, nhà máy Dụng cụ cắt gọt
được đổi tên thành Nhà máy Dụng cụ số 1. Sau đó cho đến ngày 22 tháng 5
năm 1993, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng đã ra quyết định thành lập lại
nhà máy Dụng cụ số 1 theo quyết định số 292 QĐ/ TCNSĐT. Theo quyết định
số 702/ TCCBDT của Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng, ngày 12 tháng 7 năm
1995 Nhà máy Dụng cụ số 1 được đổi tên thành Công ty Dụng cụ cắt và Đo
lường cơ khí thuộc Tổng công ty máy và Thiết bị công nghiệp – Bộ Công
nghiệp. Tên viết tắt của công ty là DUFUDOCO, tên giao dịch bằng tiếng Anh
của công ty là Cutting and Measuring Tools Co. Hiện nay, Công ty đang nằm
trên địa bàn đường Nguyễn Trãi (cây số 7 đường Hà nội đi Hà đông), phường
Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Theo quyết định của cấp trên, Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí có
nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim
loại, các loại dụng cụ đo, các loại dụng cụ cầm tay xuất khẩu và các phụ tùng
chi tiết máy. Sản phẩm chính hiện tại của Công ty là các loại dụng cụ cắt gọt
kim loại bao gồm bàn ren, tarô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lưỡi cưa, calip
với sản lượng hiện tại trên 15 tấn/ năm. Ngoài các sản phẩm chính nói trên
Công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của thị trường
như tấm sàn chống trượt, neo cầu, dao cắt tấm lợp,thanh trượt với sản lượng
hiện nay trên 120 tấn/ năm.
Công ty dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nước được
hình thành trong thời kỳ bao cấp, được sinh ra trong nền kinh tế thị trường

tiêu kinh tế tài chính nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh,
phát huy hơn nữa tiềm lực và thế mạnh của mình trên thị trường, đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu của xã hội.
1.2 . Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty:
1.2.1. Về tổ chức sản xuất:
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty bao gồm có 435 người
trong đó có 133 người là nữ. Trình độ đại học chiếm 74 người, tổng công
nhân kỹ thuật của Công ty có 300 người, công nhân bậc 7 có 96 người, bậc 6
có 94 người còn lại là công nhân bậc 5,4,3,2 không có công nhân bậc 1. Các
phân xưởng sản xuất bao gồm: phân xưởng Khởi phẩm, phân xưởng Cơ khí I,
phân xưởng Cơ khí II, phân xưởng Dụng cụ, phân xưởng Cơ điện, phân xưởng
Mạ, phân xưởng Nhiệt luyện và phân xưởng Bao gói. Các phân xưởng này
được bố trí như trong sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sẽ được
trình bày ở phần sau.
1.2.2. Về tổ chức quản lý Công ty:
Để quản lý điều hành Công ty , hoàn thành công tác sản xuất kinh doanh, bộ
máy của Công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, khoa học, giúp cho lãnh
đạo công ty có thể nắm bắt được các thông tin kịp thời và đưa ra các quyết
định về sản xuất kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn. Hiện nay cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:
♦ Khối lãnh đạo Công ty bao gồm:
- Giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp
luật, là người có quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý điều hành chung mọi
2 2
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với kế toán trưởng chịu
trách nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
- Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc: Phó giám đốc Kỹ thuật, Phó
giám đốc sản xuất, Phó giámn đốc Kinh doanh, các Phó giám đốc có trách
nhiệm tham mưu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi

các công văn, quản lý tài sản thuộc về hành chính, thực hiện công tác tạp vụ,
quản lý xe con, vệ sinh công cộng trong Công ty, quản lý trạm y tế và trường
mầm non.
- Phòng Tổ chức lao động gồm có 6 người, có chúc năng lập kế hoạch và
thực hiện kế hoạch về nhân sự, tuyển dụng mới lao động và đào tạo nghề hai,
3 3
giải quyết các chế độ cho công nhân viên, định mức thời gian lao động, thanh
toán tiền lương, thực hiện các khâu về bảo hộ lao động.
- Phòng Bảo vệ gồm có 12 người, có nhiệm vụ bảo vệ chính trị ,kinh tế, thực
hiện công tác phòng cháy chữa cháy và thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự.
- Phòng Vật tư gồm có 15 người có nhiệm vụ thu mua vật tư, căn cứ vào
định mức vật tư và nhu cầu sử dụng vật tư để cung cấp vật tư cho sản xuất,
quản lý kho vật tư chính, nói cách khác phòng vật tư có nhiệm vụ thống kê
tình hình nhập - xuất và sử dụng vật tư.
- Phòng tài vụ gồm có 8 người, có chức năng quản lý tình hình tài chính của
Công ty, hạch toán lỗ lãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo
cáo cho Ban giám đốc Công ty để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh hợp lý....
Tóm lại, bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ
đồ sau đây
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám Đốc
Phó GĐKT
Phòng thiết kế
Phòng công nghệ
Thư viện
Phòng cơ điện
Phòng KCS
Phòng kiến thiết cơ bản
Kho dụng cụ
Trạm biến thế

chính
Kho
Thành
Phẩm
Phòng KH
Kinh
doanh
Trạm y tế
Phòng tổ chức

TT dịch vụ
Vật tư CN
Phòng bảo vệ

1.3. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
5 5
Sản phẩm sản xuất của Công ty rất đa dạng và nhiều loại, phải trải qua nhiều
khâu, nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi sản phẩm của Công ty có một quy trình
công nghệ sản xuất đặc thù, cụ thể khác nhau tuy nhiên hầu hết các sản phẩm
của Công ty đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất chung sau đây:
6 6
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.

Thép vàoQuy trình công nghệ sản xuất được tiến hành theo tuần tự sau:
Đầu tiên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là thép (thép gió, thép khác)
được mua từ thị trường bên ngoài nhập kho vật tư, hoặc Công ty có thể mua
các phôi ban đầu về nhập kho (không cần qua phân xưởng khởi phẩm). Khi

2)Đặc điểm công tác tổ chức kế toán của công ty
2.1- Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Để phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty Dụng cụ
cắt và Đo lường cơ khí tổ chức công tác hạch toán kế toán theo hình thức tập
trung, toàn bộ công việc kế toán tập trung ở phòng tài vụ. Các phân xưởng
không có bộ phận kế toán tách riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm
nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin kiểm tra chứng
từ định kì gửi vế phòng tài vụ tập trung của Công ty.
Phòng tài vụ của Công ty gồm có 7 người được bố trí cụ thể như sau:
• Kế toán trưởng có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm chung trước giám đốc về công tác kế toán tài chính của
Công ty.
- Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điếu hành về tài chính, tổ chức và
hướng dẫn thực hiện các chính sách chế độvà các quy định của Nhà nước, của
Ngành về công tác tài chính kế toán.
- Bảo vệ kế hoạch tài chính với Tổng Công ty, giao kế hoạch tài chính cho các
phân xưởng, phòng ban liên quan.
- Tham gia ký và kiểm tra các Hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và
phân tích hoạt động kinh tế của toàn Công ty.
• Phó phòng tài vụ:
- Thay thế kế toán trưởng điếu hành công tác kế toán tài chính khi kế toán
trưởng đi vắng.
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm để bảo vệ với Tổng Công ty.
- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán kho vật liệu chính, kế toán tổng hợp và
chi tiết toàn bộ quá trình thu mua vật liệu chính để việc xuất kho, tồn kho vật
liệu chính xuất dùng cho từng tháng để phân bổ cho phù hợp với giá thành
sản phẩm.
• Kế toán tổng hợp toàn Công ty:
8 8
- Tổng hợp toàn bộ quyết toán, tổng hợp nhật kí chứng từ , sổ cái bảng tổng

tác kế toán của Công ty. Hình thức và cơ cấu tổ chức kế toán của Công ty được
khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Phó phòng TV
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
Hợp và TSCĐ
9 9
Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Tiền lương
Và BHXH
Thủ qũy và
KT kho
Thành phẩm
Kế toán thanh toán kiêm kho
D ụ ng c ụ công ngh ệ
Nhân viên kinh tế phân xưởng
2.2. Đặc điểm sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty
Để phù hợp với đặc điểm, tính chất và chức năng nhiệm vụ kế toán Công ty đã
sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định, chế độ kế toán hiện hành. Tuỳ theo
từng nghiệp vụ, Công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết cho phù hợp như
một số tài khoản được chi tiết theo các phân xưởng sản xuất về chi phí sản
xuất
Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí là một doanh nghiệp sản xuất có quy
mô tương đối lớn, yêu cầu quản lý cao , số lượng tài khoản sử dụng nhiều cho
nên Công ty đã sử dụng hình thức Nhật ký- Chứng từ . Đây là hình thức sổ kế
toán tương đối phù hợp với Công ty. Tương ứng với hình thức này hệ thống
sổ sách Công ty sử dụng đó là: Các nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ,

minh Báo cáo tài chính. Riêng Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo mang
tính chất khuyến khích chưa bắt buộc cho nên Công ty không lập báo cáo này.
Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều
tuân theo quy định của chế độ kế toán Việt nam.
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu
quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo cáo
KQKD.
12 12
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ
Tài sản
A- TSLĐ và ĐTNH 100 12.086.295.479 13.550.772.057
I- Tiền 110 496.107.455 244.099.175
1- Tiền mặt tai quỹ 111 23.224.476 46.482.413.00
2-Tiền gửi ngân hàng 112 472.882.979 197.616.762
3-Tiền đang chuyển 113
II-Các khoản ĐTTCNH 120
1- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
2- Đầu tư ngắn hạn khác 128
3- Dự phòng giảm giá ĐTNH 129
III Các khoản phải thu 130 2.851.766.485 2.842.131.178
1- Phải thu khách hàng 131 2.180.026.443 2.231.609.936
2- Trả trước cho người bán 132 616.297.386 558.779.917
3- Thuế GTGT được khấu trừ 133
4- Phải thu nội bộ 134
VKD ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5- Các khoản phải thu khác 138 55.442.656 51.741.325

Nguyên giá 218
Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 219
II- Các khoản ĐTTCDH 220
1- Đầu tư chứng khoán dài hạn 221
2- Góp vốn liên doanh 222
3- Đầu tư dài hạn khác 228
4- Dự phòng giảm giá ĐTDH(*) 229
III- Chi phí XDCB dở dang 230
IV- Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn 240
Tổng tài sản 16.666.489.144 17.813.404.514
Nguồn vốn
A- Nợ phải trả 300 8.179.423.367 9.334.290.136
I- Nợ ngắn hạn 310 8.179.423.367 9.334.290.136
1- Vay ngắn hạn 311 6.114.839.417 7.075.028.560
2- Nợ dài hạn 312
3- Phải trả người bán 313 256.990.978 444.707.133
4- Người mua trả tiền trước 314 36.601.374 132.616.501
5- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315 -2.628.273 -50.237.565
6- Phải trả công nhân viên 316 1.327.373.571 561.572.334
7- Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8- Phải trả, phải nộp khác 318 446.246.300 1.170.603.173
II- Nợ dài hạn 320
1- Vay dài hạn 321
2- Nợ dài hạn khác 322
III- Nợ khác 330
15 15
1- Chi phí phải trả 331
2- Tài sản chờ xử lý 332
3- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333
B- Nguồn vốn Chủ sở hữu 400 8.487.065.777 8.479.114.378

3- Lợi nhuận gộp( 10-11) 20 2.367.596.784 3.065.432.456
4- Chi phí bán hàng 21 161.568.327 453.979.607
5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.367.596.784 2.021.062.088
6- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30 -152.492.397 590.390.761
Thu nhập hoạt động tài chính 31 9.468.314 35.869.893
Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573
7- Lợi nhuận từ HĐTC 40 -149.310.856 -528.889.680
Các khoản thu nhập bất thường 41 345.112.035 7.227.343
Chi phí bất thường 42 160.896.146
8- Lợi nhuận từ hoạt đông bất thường 50 184.215.889 7.227.343
9- Tổng lợi nhuận trước thuế 60 -117.587.364 68.728.424
10- Xử lý theo CV 518/ TCDN 70 68.728.424
11- Thuế TNDN phải nộp 80
17 17
2- Phân tích tình hình tài chính của Công ty Dụng cụ cắt và
Đo lường cơ khí thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2000- 2001:
3- 2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:
4- Trong những năm gần đây, mặc dù ngành cơ khí gặp phải nhiều
khó khăn nhưng với những cố gắng không ngừng Công ty Dụng
cụ cắt và Đo lường cơ khí đã gình được một số vị thế nhất định
so với các Công ty khác trong cùng ngành và trong nền kinh tế
quốc dân. Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Trước sự cạnh tranh
mạnh mẽ của các thành phần kinh tế khác nhau trên nhiều
phương diện, Công ty đã đề ra những phương hướng chiến lược
kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của Công ty. Với vị trí như
hiện nay, Công ty đang cố gắng đầu tư, cải tạo và nâng cấp các
trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát huy thế mạnh
trên nhiều góc độ sao cho phù hợp với những yếu tố khách quan
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

VNĐ nhưng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm 2001, Công
ty đã đưa tổng mức lợi nhuận trước thuế lên đến 68.728.424
VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra.
7- Tuy nhiên, để thấy rõ được tình hình tài chính của Công ty ta cần
phải tiến hành phân tích cơ cấu tài sản( vốn) và cơ cấu nguồn
vốn của Công ty, trên cơ sở đó có thể kết luận cơ cấu đó có hợp lý
hay không.
8- 2.1.1- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
9- Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Công ty
Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí, ta lập bảng phân tích sau:
10- Bảng phân tích cơ cấu tài sản.
11- Đơn vị: VNĐ
12- Chỉ tiêu 13- Đầu
năm
14- Cuối
kỳ
15- Cuối kỳ so
với đàu
năm
17-
S
18-
Tỷ
19-

20-
T
21-
S

29-
30-
4
31-
4
32-
72,
33-
3,0
34-
35-
17,
36-
51,
37-
1,0
38-
39-
27,
40-
27,
41-
13.
42-
244
43-
44-
2.8
45-
10.

63-
1
64-
-
65-
66-
-
67-
-
68-
1
69-
4
70-
71-
9
72-
1
73-
8
74-
75-
3
76-
3
19 19
77- Tổng
cộng
tài sản
78-

34.047.062 VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý. Giá trị mua
sắm mới so với hao mòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ
thể là hao mòn 5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị,
144..230.592 VNĐ đối với thiết bị dụng cụ quản lý. Mặc dù trong
năm TSCĐ không giảm nhưng lượng hao mòn quá lớn dẫn đến
giá trị TSCĐ giảm hơn so với năm trước. Điều này cho thấy việc
20 20
đầu tư mới TSCĐ của Công ty là bị hạn chế do vậy có sự giảm
TSCĐ. Tuy nhiên, các loại TSCĐ của Công ty về máy móc thiết bị
được bảo dưỡng tốt cho nên vẫn đảm bảo hoạt động bình
thường trong quá trình hoạt động sản xuất kih doanh. Vấn đề
đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứu tìm giải pháp đầu tư sắm
mới hoặc trang bị hiện đại hơn nữa cho phương tiện chủ yếu của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
88- + Các khoản ĐTDH và chi phí XDCB của Công ty hầu như là không
có, vì thế việc giảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ và do đó,
ngoài việc quan tâm đầu tư sắm mới TSCĐ Công ty cần nỗ lực
hơn trong việc ĐTDH, mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác sản
xuất với các đơn vị khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu
tư cho XDCB.
89- Việc đầu tư theo chiều sâu, đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị
được đánh giá qua chỉ tiêu sau:
90- TSCĐ và ĐTDH
91- Tỷ suất đầu tư = *100%
92- Tổng tài sản
93-
94- 4.580.193.665
95- Năm 2000 = * 100% =27,48%
96- 16.666.489.144
97-

hàng gửi đi bán. Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng này chứng tỏ
mức dự trữ hàng tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng
doanh thu hàng bán ra trong năm 2001 so với năm 2000 là
1.767.321.421 VNĐ (= 13.703.0810117- 11.935.759.696). Do vậy,
Công ty cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu
thụ sản phẩm để tăng doanh thu và giảm mức tồn kho xuống cho
hợp lý.
105- + TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tương đương giảm
91,04% và tỷ trọng của nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97%
( từ 1,05% xuống 0,08%), điều này có thể được đánh giá là tốt.
Khoản mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các khoản chi phí
trả trước giảm so với đầu năm.
106- Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty Dụng cụ cắt
và Đo lường cơ khí ta thấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, nhưng do
TSCĐ của Công ty vẫn hoạt động có hiệu quả, cho sản phẩm đạt
chất lượng theo định mức và yêu cầu đặt ra cho nên tỷ lệ đầu tư
giảm xuống không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản của Công ty được phân bổ như
vậy chưa tật hợp lý, song điều đó chưa thể hiện được tình hình
tài chính của Công ty là tốt hay không, do đó phải kết hợp với
việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty.
107- Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính của Công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ,
chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty phải
đương đầu. Số liệu dùng để phân tích được thể hiện trong bảng
phân tích cơ cấu nguồn vốn được lập từ số liệu trên BCĐKT của
Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2001.
108- Để phân tích trước hết ta phải xác định tỷ suất tự tài trợ
theo công thưc sau:
109-

xuống, Công ty thực sự đang thiếu vốn để hoạt động.
125- Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ
trọng chủ yếu, nguồn vốn quỹ giảm 8.951.399 VNĐ tương đương
giảm 0,1% làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm tương ứng
một lượng 8.951.399 VNĐ và 0,1%.
126- Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ
trọngcác khoản nợ phải trả tăng 3,5% ( từ 49% đầu năm tăng
lên 52,5% cuối năm), tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn giảm từ 51% đầu năm xuống 47,5% cuối kỳ. Tỷ trọng
của nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng
1.154.866.769 VNĐ tương đương 14,20%. Nợ ngắn hạn của Công
ty tăng chủ yếu là do:
127- + Vay ngắn hạn tăng lên 960.189.143 VNĐ tương đương
tăng 15,7%. Chỉ tiêu này tăng cho phép đánh giá Công ty đã dùng
23 23
khoản vay ngắn hạn để đầu tư trang trải cho TSLĐ và ĐTNH làm
cho tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên.
128- + Phải trả cho người bán tăng lên 187.716.155 VNĐ (=
444.707.133- 256.990.978) nhưng cho thấy Công ty chiếm dụng
vốn của các đơn vị cung cấp không nhiều so với tổng nguồn vốn
tự có của mình. Việc chiếm dụng vốn này với tỷ lệ vừa phải không
mang tính tiêu cực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn rại
trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các
khoản phải trả này đã được Công ty đảm bảo thanh toán theo
đúng thời hạn.
129- + Các khoản tiền người mua ứng trước, phải trả cho công
nhân viên và các khoản phải trả, phải nộp khác cuối kỳ cũng tăng
lên so với đầu năm làm cho nợ ngắn hạn của Công ty tăng lên.
130-
1. Bảng phân tích cơ cấu nguồn

143-
Tỷ
144-
A-
145-
8.179
.4
23
.3
67
146-
49,0
147-
9.334
.2
90
.1
36
148-
52,5
149-
1.15
4
.
8
6
6
.
7
6

7
6
9
157-
11
158-
II-
159- 160- 161- 162- 163- 164-
165-
III-
166- 167- 168- 169- 170- 171-
172-
B-
173-
8.487
.0
65
.7
77
174-
51
175-
8.479
.1
14
.3
78
176-
47,5
177-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status