1
LI NểI U
Trong nn kinh t th trng, hot ng kim toỏn tr thnh nhu cu tt yu
i vi hot ng sn xut kinh doanh v nõng cao cht lng qun lý ca cỏc
doanh nghip. Tớnh tt yu ca kim toỏn em li nhng thụng tin trung thc, hp
lý khỏch quan, cú tin cõy cao v bỏo cỏo ti chớnh ca doanh nghip. Hot ng
kim toỏn khụng ch to nim tin cho nhng ngi quan tõm n tỡnh hỡnh ti chớnh
ca doanh nghip m cũn hng dn nghip v v cng c n np hot ng ti
chớnh, k toỏn nõng cao hiu qu kinh doanh cho cỏc n v c kim toỏn.
Mt iu m c ch th ln khỏch th kim toỏn u quan tõm ú chớnh l
tớnh hiu qu v hiu nng ca cuc kim toỏn. Trc nghim kim toỏn úng mt
vai trũ quan trng trong cỏc cuc kim toỏn, c bit nu cỏc trc nghim kim toỏn
c trin khai mt cỏch thớch hp thỡ s lm tng tớnh hiu qu v hiu nng ca
cuc kim toỏn.
Nhn thc c tm quan trng ca ca cỏc trc nghim kim toỏn v trong
iu kin cỏc trc nghim kim toỏn cha c ỏnh giỏ v ỏp dng ỳng mc trờn
lý thuyt ln thc t, em ó mnh dn chn ti:
Tng cng vn dng hiu qu cụng vic cỏc trc nghim kim toỏn
trong kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh do Cụng ty Dch v T vn K toỏn v Kim
toỏn (AASC) thc hin
Vi mc tiờu tỡm hiu v a ra nhng nột c bn v khỏi quỏt v phng
phỏp v c im võn dng cỏc trc nghim kim toỏn trờn lý thuyt cng nh
trong thc tin t ú xut mt s ý kin tng cng hiu qu cụng vic vn
dng cỏc trc nghim kim toỏn, bn Bỏo cỏo thc tp c kt cu vi 3 phn
chớnh sau:
Phn I: C s lý lun v trc nghim kim toỏn trong hot ng kim toỏn
bỏo cỏo ti chớnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
Phần II: Thực trạng về việc vận dụng các trắc nghiệm kiểm tốn do Cơng ty
đầy đủ “sắc thái kiểm tốn” ngay từ khi ra đời cũng như q trình phát triển. Đặc
trưng cơ bản đó của kiểm tốn tài chính bắt nguồn từ chính đối tượng kiểm tốn tài
chính và từ mối quan hệ chủ thể-khách thể kiểm tốn.
Đối tượng kiểm tốn tài chính là Bảng khai tài chính. Bộ phận quan trọng
của những bảng khai này là Báo cáo tài chính. Theo chuẩn mực kiểm tốn Việt
Nam số 200: “Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và
chế độ kế tốn hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thơng tin kinh tế chủ
yếu của đơn vị”. Ngồi ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có
tính pháp lý khác như bảng kê khai tài sản cá nhân, bảng kê khai tài sản đặc biệt .
Là bảng tổng hợp, các bảng khai này đều chứa đựng những thơng tin lập ra tại một
thời điểm cụ thể trên cơ sở những tài liệu kế tốn tổng hợp và chi tiết dựa theo
những quy tắc nhất định. Do vậy, một thơng tin chứa đựng trong mỗi bảng khai tài
chính trên một khoản mục cụ thể đều mang trong mình nó nhiều mối quan hệ theo
những hướng khác nhau: giữa khoản mục này với khoản mục có liên quan khác,
giữa số tiền ghi trên khoản mục với số dư hoặc số phát sinh của các tài khoản tương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
ng, gia thụng tin trờn khon mc vi cỏc quy tc lp chỳng. Nh vy, khi núi i
tng kim toỏn ti chớnh l cỏc bng khai ti chớnh l núi n quan h trc tip.
Trờn c lý lun cng nh thc t, xỏc minh v by t ý kin v Bng khai ti
chớnh, kim toỏn ti chớnh khụng th tỏch ri cỏc ti liu k toỏn, cỏc hot ng
kinh doanh v t chc qun lý ca n v nhm xỏc minh c th tin cy ca tng
khon mc cng nh mi quan h kinh t cha ng trong cỏc s d, trong cỏc ch
tiờu phn ỏnh cỏc mi quan h bờn trong ca hot ng ti chớnh. Trong kim toỏn
ti chớnh, cn khỏi quỏt c cỏc loi quan h trờn Bng khai ti chớnh xem xột
tớnh hp lý chung v cỏc hng tng quỏt trong vic xỏc minh cỏc Bng khai ti
chớnh ng thi phi i sõu vo tng loi quan h c th nghiờn cu nhng nột
c thự trong vic xỏc minh v by t ý kin ca cỏc quan h trong kim toỏn ti
chớnh liờn kt kim toỏn nghip v v kim toỏn tuõn th. iu ny cú ý ngha c
bit quan trng trong vic thc hin chc nng chung ca kim toỏn ng thi cú
2. Quy trình kiểm tốn báo cáo tài chính
Theo ngun tắc chung, quy trình kiểm tốn bao gồm 3 bước cơ bản: Chuẩn
bị kiểm tốn, thực hành kiểm tốn và kết thúc kiểm tốn.
Trước hết, xét việc thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, khác với
kiểm tốn nghiệp vụ, kiểm tốn tài chính hướng tới xác minh và bày tỏ ý kiến các
Tiền
Huy động-
hồn trả
vốn
Bán hàng-
thu tiền
Mua hàng-
trả tiền
Tiền lương và
nhân viên Hàng tồn kho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
bng tng hp v cụng khai ti chớnh trong khi kim toỏn nghip v hng vo
vic phc v qun lý.
Bc I Chun b kim toỏn: T th mi (hoc lnh) kim toỏn, kim toỏn
viờn tỡm hiu khỏch hngvi mc ớch hỡnh thnh hp ng hoc k hoch chung
cho cuc kim toỏn. Tip ú, kim toỏn viờn cn thu thp cỏc thụng tin v khỏch
hng, tỡm hiu v ỏnh giỏ h thng kim soỏt ni b ca khỏch th kim toỏn
Th
m
i
(l
nh) ki
m
toỏn
B
c I
Chu
n
b
ki
m
ỏnh giỏ HT KSNB
Tri
n khai k
ho
ch v ch
ng
trỡnh KT
Th
h
n ho
c h
p
ng (k
ho
ch
chung)ki
m toỏn
D
a vo HTKSNB
khụng?
II.2.
Tr
c
nghiờm
phõn
tớch v
tr
c
ti
p s
m
v
ng chói B
ng
ch
ng
ki
m
toỏn
Kh
n
ng sai ph
m
Th
p V
a Cao
Th
p theo
ỏnh giỏ k
t qu
v l
p Bỏo cỏo
B
ng
ch
ng
ki
m toỏn
B
ng
ch
ng
ki
m toỏn
Cú
c
ki
m
toỏn
B
c III K
t thỳc
cụng vi
c
ki
m toỏn
Bỏo cỏo ki
m toỏn
Khụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
II. Trắc nghiệm kiểm tốn
Trong mỗi quy trình kiểm tốn tài chính, các trắc nghiệm kiểm tốn đều thực
thực hiện trong suốt cuộc kiểm tốn, từ giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạn thực hiện
kế hoạch cho đến giai đoạn kết thúc kiểm tốn. Chính vì vậy, trắc nghiệm kiểm
b m trc ht l h thng k toỏn. Thụng thng, trong kim toỏn ti chớnh, trc
nghim cụng vic c s dng xỏc nh tớnh ỳng n trong t chc h thng
k toỏn t vic tuõn th cỏc quy nh v vic lp, xột duyt v kim tra, s dng
chng t k toỏn n vic ghi s v cng s chi tit hoc nht ký n chuyn cỏc s
phỏt sinh vo s cỏi. Do vy, trc nghim cụng vic hng vo 2 mt c bn ca t
chc k toỏn l th tc k toỏn v tin cy ca cỏc thong tin k toỏn. T ú, trc
nghim cụng vic c phõn nh thnh hai loi: trc nghim t yờu cu v trc
nghim vng chói.
Trc nghim t yờu cu ca cụng vic (compliance test of transaction) l trỡnh
t r soỏt cỏc th tc k toỏn hay th tc qun lý cú liờn quan n i tng kim
toỏn. Vớ d: kim toỏn viờn cú th soỏt xột li th tc lp chng t hoc r soỏt li
th tc kim soỏt khỏc (nh phõn cụng, phõn nhim hoc u quyn..). i tng r
soỏt ny cú th da trờn du vt (nh ch ký trờn cỏc chng t) hoc khụng li
du vt c th (nh phõn cụng, phõn nhim..)Trong quan h ú trc nghim t yờu
cu c thc hin trong cỏc tỡnh hung khỏc nhau: cú du vt v khụng cú du
vt. Trong trng hp cú du vt, kim toỏn viờn cn i chiu ch ký trờn cỏc
chng t v xem xột s tng xng ca ngi ký duyt vi chc trỏch ca tng
ngi. Trong trng hp khụng cú du vt, kim toỏn viờn cn phng vn cỏn b,
nhõn viờn cú liờn quan hoc quan sỏt cụng vic thc t ca h. Vớ d: khi kim toỏn
vn bng tin, kim toỏn viờn cú th i chiu ch ký ca ngi lp, ngi duyt,
ngi ghi s, ngi kim tra trờn cỏc biờn lai, hoỏ n, cỏc lnh thu, lnh chi, cỏc
phiu thu, phiu chi, cỏc bng sao kờ ca ngõn hng.. theo chc trỏch ca tng
ngi (trc nghim t yờu cu trong trng hp cú du vt) hoc xem xột vic
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền (thủ quỹ) với người ghi sổ qua phỏng vấn
nhân viên thu tiền hoặc quan sát thực tế q trình thu tiền – nộp tiền và ghi sổ (trắc
nghiệm đạt u cầu khơng có dấu vết).
Như vậy, trắc nghiệm đạt u cầu được sử dụng chủ yếu trong việc đánh giá
sự hiện diện của hệ thống kiểm sốt nội bộ và sự thoả mãn mục đích: “bảo đảm sự
vi kim kờ v iu tra thc t xỏc nh tin cy ca cỏc s d cui k (hoc
tng s phỏt sinh) S cỏi vo Bng cõn i ti sn hoc Bỏo cỏo kt qu kinh
doanh. Vớ d: chi tit hoỏ cỏc khon mc tng hp, xỏc nhn cỏc khon phi thu,
xem xột hin vt cỏc ti sn, i chiu cỏc khon phi tr ngi bỏn..õy l cỏch
thc ch o ca kim toỏn ti chớnh, nh ú phn ln bng chng thu thp c t
mt ngun c lp vi khỏch th kim toỏn nờn bng chng cú cht lng cao. Tuy
nhiờn, trc nghim ny thng cú chi phớ kim toỏn ln nờn s lng trc nghim
trc tip s d cn thc hin tu thuc vo kt qu trc nghim t yờu cu v trc
nghim vng chói trong trc nghim cụng vic cựng trc nghim phõn tớch cú
liờn quan n cỏc ti khon.
Phn ln trc nghim trc tip s d l trc nghim vng chói. Tuy nhiờn
cng cú s ớt trc nghim trc tip s d l trc nghim t yờu cu. Vớ d: khỏch
th kim toỏn ó kim kờ vt t bng hai b phn c lp nhau m bo kt qu
chớnh xỏc. Kim toỏn viờn cú th thc hin trc nghim t yờu cu bng cỏch xem
xột 2 b phn cú kim kờ c lp hay khụng? Trong trng hp khụng tin cy,
kim toỏn viờn buc phi thc hin trc nghim vng chói qua vic cho kim kờ li
vt t.
2.3. Trc nghim phõn tớch (analytical test)
Hay trỡnh t thm tra phõn tớch (analytical review procedures) hay quy
trỡnh phõn tớch l cỏch thc xem xột cỏc mi quan h kinh t v xu hng bin
ng ca cỏc ch tiờu kinh t thụng qua vic kt hp gia i chiu trc tip, i
chiu logic, cõn i.. gia cỏc tr s (bng tin) ca cỏc ch tiờu hoc ca cỏc b
phn cu thnh ch tiờu. Cng do mi trc nghim phõn tớch u liờn quan n tr s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
ch tiờu (biu hin bng tin) nờn trc nghim phõn tớch thuc trc nghim vng
chói. Tu i tng v yờu cu kim toỏn, cỏc hng phõn tớch cú th ỏp dng khỏc
nhau hoc kt hp phõn tớch ngang, phõn tớch dc, phõn tớch chộo.
3. Vai trũ v mi quan h ca cỏc trc nghim kim toỏn
T nhng iu trỡnh by trờn cú th thy gia trc nghim cụng vic, trc
khỏi quỏt tớnh hp lý chung ca cỏc xu hng bin ng v cỏc quan h kinh t
ng thi xỏc nh phm vi v mc ỏp dng cỏc trc nghim khỏc qua ỏnh giỏ
trờn: nu trc nghim phõn tớch cho thy biu hin bt thng v mc bin ng
ca mụt khon mc hay mt loi ti sn hoc v mt quan h c th thỡ kim toỏn
viờn s thn trng khi xỏc nh mc v phm vi ỏp dng cỏc trc nghim khỏc.
Vớ d, qua phõn tớch t l lói rũng, thy cú biu hin bt thng , kim toỏn viờn
quyt nh ỏp dng trc nghim cụng vic hoc trc nghim trc tip s d v tiờu
th hoc v chi phớ, hoc c hai i tng. Ngc li, nu trc nghim phõn tớch
cho thy khụng cú bin ng v quan h bt thng no thỡ cú th gim bt cỏc trc
nghim khỏc.
Vic la chn trc nghim c th vi nhng phng phỏp xỏc nh núi trờn
phi xut phỏt t mc ớch chung ca mi cuc kim toỏn l thu thp bng chng
kim toỏn y v cú hiu lc. õy l vn trng yu nht trong vic la chn
trc nghim c th cng nh s kt hp gia cỏc trc nghim trong mt cuc kim
toỏn. Thụng thng, cú c bng chng y vi chi phớ kim toỏn thp
nht, kim toỏn viờn bt u t trc nghim phõn tớch, n trc nghim cụng vic
qua trc nghim trc tip s d. Tuy nhiờn, trong nhiu trng hp, trc nghim
cụng vic li c thc hin trc tiờn nu hp ng (hoc quyt nh) kim toỏn
cựng quỏ trỡnh thc hin thc hin hp ng (quyt nh) ny trin khai trc khi
lp Bỏo cỏo ti chớnh chng hn. Cng cú trng hp trc nghim cụng vic (c
bit l trc nghim t yờu cu) mt s khỏch th kim toỏn c th cú th c
thc hin nhanh, n gin v cú hiu qu.. Trong trng hp nh vy, khụng th
mỏy múc n nh mt trỡnh t chung ca mt s kt hp gia cỏc trc nghim. Do
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
vậy, ngun tắc của sự kết hợp này là hướng đến bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực
kết hợp với giảm chi phí, tăng hiệu quả kiểm tốn. Có thể khái qt nội dung và
mối quan hệ chủ yếu nhất của 3 loại trắc ngiệm cơ bản trên qua Sơ đồ 3.
Sơ đồ 3. Các trắc nghiệm kiểm tốn
c
nghi
ệ
m
cơng
vi
ệ
c
Tr
ắ
c nghi
ệ
m
Đạ
t u c
ầ
u Tr
ắ
c nghi
ệ
m
độ
v
ữ
ng chãi
Tr
ắ
m
đạ
t u c
ầ
u
Tr
ắ
c
nghi
ệ
m
phân
tích
Tr
ắ
c
nghi
ệ
m
độ
v
ữ
ng
chãi
B
ằ
ng ch
ứ
soỏt ni b:
- Da vo kinh nghim trc õy ca kim toỏn viờn vi khỏch hng: Hu ht
cỏc cuc kim toỏn ca mt cụng ty c mt cụng ty kim toỏn thc hin
hng nm. Do vy kim toỏn viờn thng bt u cuc kim toỏn vi mt
khi lng ln thụng tin vờ h thng kim soỏt ni b ca khỏch hng ó thu
thp t cỏc cuc kim toỏn trc. Bi vỡ cỏc h thng kim soỏt thng thay
i thng xuyờn nờn thụng tin cú th c cp nht hoỏ v mang sang nm
hin hnh.
- Thm vn nhõn viờn ca cụng ty khỏch hng: Cụng vic ny giỳp cho kim
toỏn viờn thu thp c cỏc thụng tin ban u (i vi khỏch hng) hoc nm
bt nhng thay i trong h thng kim soỏt ni b ca khỏch hng (i vi
khỏch hng thng niờn) cp nht thụng tin cho kim toỏn nm hin
hnh.
- Xem xột cỏc s tay v th tc v ch ca cụng ty khỏch hng: Qua vic
nghiờn cu v tho lun vi khỏch hng v ti liu ny kim toỏn viờn cú th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
hiểu rõ các thủ tục và chế độ liên quan đến hệ thống kiểm sốt nội bộ đang
được áp dụng ở cơng ty khách hàng.
- Kiểm tra các chứng từ sổ sách đã hồn tất: Thơng qua việc kiểm tra này, kiểm
tốn viên có thể thấy được việc vân dụng các thủ tục và chế độ trên tại cơng
ty khách hàng.
- Quan sát các mặt hoạt động và q trình hoạt động của cơng ty khách hàng:
cơng việc này củng cố thêm sự hiểu biết và kiếm thức về thực tế sử dụng các
thủ tục và chính sách kiểm sốt nội bộ tại cơng ty khách hàng.
Sau khi đã nhận diện được q trình kiểm sốt và các nhược điểm của hệ
thơng kiểm sốt nội bộ, kiểm tốn viên triên khai các trắc nghiệm phân tích để đánh
giá rủi ro kiểm sốt ban đầu với từng mục tiêu kiểm sốt của từng nghiệp vụ kinh
tế. Kiểm tốn viên có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trung bình, cao
hoặc theo tỷ lệ phần trăm.
So sỏnh chi tit ca s d tng hp vi chi tit ca nm trc. Nu khụng
cú nhng bin ng ỏng k trong hot ng nm hin hnh khỏch hng, phn
ln chi tit cu thnh cỏc s tng cng trờn bỏo cỏo ti chớnh s gi nguyờn khụng
i. Bng cỏch so sỏnh chi tit ca k hin hnh vi chi tit tng t ca k trc
s cú th tỏch riờng thụng tin cn phi kim tra thờm. Quỏ trỡnh so sỏnh cú th theo
cỏc chi tit hng k hoc cỏc chi tit ti mt thi im. Thớ d, thụng thng ca
trng hp u l vic so sỏnh cỏc s tng cng hng thỏng cỏc khon doanh thu,
sa cha, cỏc khon khỏc ca nm hin hnh vi nm trc. Thớ d ca trng hp
sau l s so sỏnh cỏc chi tit ca n phi tr vo cui nm hin hnh vi cỏc chi tit
ú vo cui nm trc.
Tớnh t s v mi quan h t l so sỏnh vi nm trc. Quỏ trỡnh so
sỏnh cỏc s tng cng hoc cỏc chi tit vi cỏc nm trc trỡnh by hai phn trờn
cú hai nhc im. Mt l, nú khụng xem xột s tng trng hoc s tt gim trong
hot ng kinh doanh. Hai l, cỏc mi quan h gia d kin ny vi d kin khỏc,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19
thớ d nh doanh thu vi giỏ vn hng bỏn, b b qua. T s v cỏc mi quan h t
l khc phc c c hai nhc im ny.
So sỏnh d kin ca khỏch hng vi cỏc kt qu c tớnh do khỏch hng
xỏc nh. Hu ht cỏc cụng ty son tho d toỏn cho cỏc mt hot ng khỏc nhau
v cỏc kt qu hot ng ti chớnh. Vỡ cỏc d toỏn i din cho nhng c tớnh ca
khỏch hng trong k, mt cuc iu tra cỏc lnh vc quan trng nht cú chờnh lch
gia cỏc kt qu thc t vi k hoch cú th ch ra cỏc sai s tim n.
Bt c khi no s liu ca khỏch hng c so sỏnh s k hoch u cú hai
vn cn quan tõm c bit. Mt l, kim toỏn viờn phi ỏnh giỏ xem liu cỏc d
toỏn cú phi l cỏc k hoch kh thi hay khụng. Nu khụng, s dng nhng thụng
tin lm bng chng kim toỏn cú rt ớt giỏ tr. Mi quan tõm th hai, ú l kh
nng thụng tin ti chớnh k hin hnh ó b nhõn viờn khỏch hng thay i phự
hp vi d toỏn.
- So sỏnh s liu ca cụng ty khỏch hng vi cỏc kt qu d kin ca kim
- cp II: Nu tin cy ca h thng kim soỏt ni b c ỏnh giỏ
mc cao thỡ bng chng kim toỏn c thu thp v tớch lu ch yu qua
trc nghim t yờu cu kt hp vi mt s ớt trc nghim vng chói.
Ngc li, nu tin cy ca h thng kim soỏt ni b c ỏnh giỏ
mc thp thỡ trc nghim tin cy c thc hin vi s lng ln hn.
2.2.1. Thc hin cỏc trc nghim t yờu cu ca cụng vic tỡm hiu h
thng kim soỏt ni b
(Vi ỏnh giỏ ban u l khỏch th kim toỏn cú h thng kim soỏt ni b
hot ng cú hiu lc).
Trc nghim t yờu cu c thc hin trong giai on thc hin kim toỏn
mc ớch chớnh l r soỏt cỏc nghip v hay hot ng c th trong quan h vi s
tn ti ca h thng kim soỏt ni b trc ht l h thng k toỏn. Trong ú
tho món mc ớch thu thp bng chng kim toỏn bo m v s tin cy ca h
thng kim soỏt ni b ch yu ch trin khai trc nghim t yờu cu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
Mc tiờu c thự ca vic trin khai trc nghim t yờu cu trong giai on
thc hin kim toỏn l:
- Thit k cỏc hot ng kim soỏt c th ca khỏch khỏch th kim toỏn
thớch hp ngn nga, phỏt hin v sa cha cỏc sai phm trng yu.
- Hot ng kim soỏt ó c trin khai theo ỳng yờu cu ca thit k
trong thc t. Bng chng v s vn hnh hu hiu ny liờn quan n cỏch thc ỏp
dng cỏc hot ng kim soỏt v tớnh nht quỏn trong quỏ trỡnh ỏp dng v i
tng ỏp dng nhng hot ng ú.
Cỏch thc hay phng phỏp c th c ỏp dng trong kim tra h thng
kim soỏt ni b bao gm:
a) iu tra: bao gm quan sỏt thc a v xỏc minh thc t k c ch ký trờn
cỏc chng t hoc bỏo cỏo k toỏn. Quan sỏt thc a l bin phỏp chng kin trc
tip ca ngi kim tra trờn hin trng.
b) Phng vn: l cỏch thc a ra nhng cõu hi v thu thp nhng cõu tr
cung cấp các bằng chứng kiểm tốn trực tiếp về hoạt động được quan sát tại một
thời điểm xác định, khi có mặt người quan sát. Ngồi thời điểm đó, hoạt động cần
quan sát lại có thể khơng được thực hiện bình thường; Cũng có thể sự kết hợp giữa
quan sát với phỏng vấn và cả với rà sốt (điều tra) qua chữ ký vẫn khơng phát hiện
ra sai sót nhưng khi thực hiện lại hoặc kiểm tra từ đàu đến cuối.. mới có thể có
bằng chứng cho những kết luận liểm tốn. Đồng thời, việc lựa chộn những kỹ thuật
kiểm tốn cần sát với mỗi mục tiêu kiểm tốn. Theo đó, có thể lựa chọn phương án
làm thay đổi tính chất, thời điểm và mức độ của những kỹ thuật đã được áp dụng từ
những lần kiểm tốn trước. Chẳng hạn, có thể thay đổi hay mở rộng phạm vi áp
dụng các kỹ thuật đã được sử dụng trước đây.
Hai là: Việc lựa chọn những biện pháp kỹ thuật kiểm tra chủ đạo phải thích
ứng với loại hình hoạt động cần kiểm tra. Chẳng hạn, với một hệ thống kiểm sốt
nội bộ áp dụng thủ tục kiểm sốt qua phân chia nhiệm vụ và đã thực hiện lại các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
thủ tục từ nguồn thứ hai và bằng hình thức đối chiếu thì biện pháp chỉ đạo của kiểm
tra hệ thống kiểm sốt nội bộ thường là thực hiện lại hoặc kiểm tra từ đầu đến cuối.
Ba là: Cần bảo đảm tính kế thừa và phát triển các biện pháp kỹ thuật kiểm tra
hệ thống kiểm sốt nội bộ. Theo đó, để xem xét cấu thành bằng chứng kiểm tốn
đầy đủ và tin cậy về thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm sốt nội bộ, trước hết
có thể xem xét bằng chứng này đã thu được từ những năm trước. Cơ sở của sự kế
thừa này là tính ổn định tương đối đã được đánh giá mức rủi ro kiểm tốn là vừa
hoặc thấp. Chẳng hạn, những thủ tục kiểm sốt tự động khi đã ổn định thì vẫn được
duy trì trong suốt q trình hoạt động của nó. Trong q trình phát hiện của hệ
thống này, cần kiểm tra hoạt động của nó. ở những thời kỳ sau, việc kiểm tra có thể
tập trung vào hệ thống bảo đảm an tồn và vào hệ thống quản lý.
Như vậy, ngay trong tính kế thừa và tính đồng bộ nêu trên đã hàm chứa tính
phát triển. Tuy nhiên, kế thừa và phát triển cần được quan niệm đầy đủ hơn trên
khía cạnh tăng cường tích luỹ qua kỳ cũng như trong các kỳ kiểm tốn. Chẳng hạn,
giữa các kỳ kiểm tốn có thể tăng tích luỹ trong nhận thức và qua bằng chứng kiểm
- Phỏt trin mt mụ hỡnh: Kt hp cỏc bin ti chớnh v hot ng (nghip
v).
Khi phỏt trin mt mụ hỡnh, chỳng ta xỏc nh cỏc bin ti chớnh hoc hot
ng v mi quan h gia chỳng. Chng hn, chi phớ v tiờn lng cú th l sn
phm ca cỏc bin nh: s lng nhõn viờn v mc tin lng bỡnh quõn hoc s
lng sn phm v n giỏ tin lng hoc t l tin lng v tng chi phớ hay
doanh s..
Vic la chn nhng bin c th xõy dng mụ hỡnh cn cn c vo mc
ớch c th ca vic ỏp dng trc nghim phõn tớch v ngun thụng tin v cỏc d
liu. Nh vy, vi mi mụ hỡnh cn xỏc nh rừ vic phỏt trin mụ hỡnh l d
oỏn s d ca nm trc ó c kim toỏn. Khi ú cú th loi ra khi mụ hỡnh
nhng bin c lp khụng i so vi nm trc. Chng hn, cú th tớnh doanh thu
nm nay ca mt khỏch sn t t l thuờ phũng trong nm, tng s phũng v giỏ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
cho th phòng. Tuy nhiên, cũng có thể thay đổi về tỷ lệ th phòng trong suốt năm
dựa trên doanh thu năm trước và những thay đổi về tỷ lệ th phòng trong suốt năm
hiện tại so với năm trước nếu giá th phòng khơng đổi.
Khi kết hợp được những biến độc lập có liên quan, mơ hình sẽ cho ta nhiều
thơng tin hơn và vì vậy dự đốn sẽ chính xác hơn. Ngược lại, nếu mơ hình và dự
đốn đơn giản hố q nhiều cũng đồng nghĩa với với đơn giản hố các phép so
sánh và mức hạn của bằng chứng kiểm tốn. Để có thể tăng tính chính xác cho các
dự đốn bằng cách phát triển mơ hình theo hướng chi tiết hố dữ liêu thậm chí chi
tiết hố thành nhiều mơ hình nhỏ hơn.
- Xem xét tính độc lâp và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ:
Tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ sử dụng trong mơ
hình có ảnh hưởng đến tính chính xác của dự đốn và tới bằng chứng kiểm tốn thu
được từ việc triển khai trắc nghiệm phân tích.
Để đảm bảo tính độc lập của dữ liệu cần chi tiết hố các dự tính. Các dự tính
càng chi tiết thì độ tin cậy càng cao do tính độc lập với tài khoản được dự tính tăng