NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG VÀ
PHÂN GIẢI HỮU CƠ ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ ĐA CHỨC
NĂNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
guyễn Hồng Sơn
1
, Cù Thị Thanh Phúc
1
,
Lương Hữu Thành
1
, guyễn Thị Yến
1
SUMMARY
Research on application of antagonisms and organic decomposition in producing
functional organic fertilizer to serve safety vegetable production
Organic waste produced at during and post harvest is one of constrains in Good
Agriculture Practice in safe vegetable production in Vietnam. It takes the role as a vector
to transmit not only plant soil born diseases but also human poisonous micro-organisms.
Hence it can make product contaiminating high pesticide residue and human poisonous
micro-organisms due to more pesticide usage and polluted production environment.
Composting with the use of antagonistic fungi and micro-organism product to boost the
decomposition process of organic waste is thus considering as the most effective way to
solve the problem of micro-organism pollution, soil born pest control and to ultilize
organic matter to supply more nutrient to crop. Up to date, there have been various
antagonism and organic decomposition micro-organism products marketing in Vietnam.
However, due to low effective, high cost and not comportable to farmer usage, they have
not been widely applied. This paper provides research findings on selection of new and
suitable organic decomposition micro-organism products as well as on improving
techniques to maximize applicable of Trichoderma as an antagonism product, through
composting process with appropriate organic waste of vegetable production
trong t. Tuy nhiên, do các sn phNm u
ưc sn xut trên nn cht mang c thù
nên giá thành cao. Mt khác, các sn phNm
này u ưc khuyn cáo s dng riêng r
x lý t nên không tin li cho ngưi
dân khi s dng. Do vy, mc dù có hiu
qu cao trong vic phòng tr bnh hi
nhưng ch phNm này vn ít ưc ng dng
trong sn xut. góp phn Ny mnh vic
ng dng các VSV có ích trong sn xut
nông sn chúng tôi tin hành nghiên cu
tài: ghiên cứu khả năng ứng dụng các
VSV để sản xuất phân hữu cơ vi sinh đa
chức năng phục vụ sản xuất rau an toàn
II. VT LIU VÀ PHƯƠN G PHÁP
N GHIÊN CU
1. Vật liệu nghiên cứu
1. Ch phNm CBR.
2. Ch phNm Emic
3. Ch phNm SHMT.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp đánh giá và lựa chọn
các chế phm phân giải hữu cơ
Tin hành thí nghim vi 3 ch phNm
phân gii hu cơ là: (i). Ch phNm CBR
mt bào t vi sinh vt là > 10
9
CFU/g;
(ii). Ch phNm Emic mt bào t vi sinh
vt > 10
sử dụng chế phm Trichoderma để sản
xuất phân bón hữu cơ sinh học chức
năng: ưc tin hành vi 2 thí nghim:
Thí nghiệm 1: ánh giá kh năng sng
sót và nhân sinh khi ca bào t khi ưa
ch phNm Trichoderma vào ng xác hu
cơ vào các thi im khác nhau. Tin hành
ưa ch phNm vào ng 3 thi im:
(i). ưa ch phNm Trichoderma vào ng
ngay t u; (ii). ưa ch phNm
Trichoderma vào ng khi tin hành o;
và (iii). ưa ch phNm Trichoderma vào
phân chung ã hoai mc.
- i tưng nghiên cu: Xác cây rau ăn
qu và ăn lá.
- Phương pháp b trí thí nghim: S
dng ch phNm nm Trichoderma vi t
l 2 kg/500 kg nguyên liu xác hu cơ
tương ương vi 80 kg/20 tn phân
chung và bón cho 1 ha (theo khuyn cáo
ca nhà sn xut). Mi lp phân ưc rc
mt lưt ch phNm.
Thí nghiệm 2: Nghiên cu lưng ch
phNm Trichoderma thích hp trong các
ng . Tin hành vi 3 lưng: 2 kg; 1,5 kg
và 1,0 kg ch phNm/500 kg xác hu cơ
trong hai ng xác cây rau ăn qu và rau
ăn lá. Ch phNm ưc ưa vào ng ti 2
thi im: (i). Ngay t ban u và (ii). Khi
tin hành o trn. K thut ưa ch phNm
Hiu qu (%) =
Ca-Ta
× 100
Ca
Trong ó: Ca: Là t l bnh công
thc i chng; Ta: Là t l bnh công
thc thí nghim.
+ Năng sut cây trng: ưc xác nh
sau khi thu hoch xong. Cân trng lưng
toàn ô và tính năng sut trung bình.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Kết quả đánh giá lựa chọn các chế
phm phân giải xác hữu cơ phát thải
trong sản xuất rau
1.1. Kết quả xác định thời gian chín của
đống ủ
Thi gian chín ca ng ưc xác
nh qua vic theo dõi din bin nhit .
Kt qu nghiên cu cho thy, ngay sau khi ,
nhit trong c hai ng u tăng nhanh,
sau ó t nh cao và gim dn. Trong
trưng hp áp dng o ng , nhit sau
o gim xung, sau ó li tăng lên và t
nh cao th hai trưc khi gim dn và t
n nh. Tuy nhiên, thi gian t nh cao,
n nh và nhit ti a trong ng ph
thuc rõ rt vào tng loi ch phNm và xác
hu cơ khác nhau. Trong hai loi xác hu
cơ, thi gian t nh cao nhit ca ng
xác rau ăn lá nhanh hơn và nhit thp
có thi gian chín ngn hơn so vi xác rau
ăn qu.
Biều đồ diễn biến nhiệt độ trong đống ủ xác rau ăn lá bẳng các chế phẩm khác nhau
20
25
30
35
40
45
50
55
2 NSU
4 NSU
6 NSU
8 NSU
10 NSU
12 NSU
14 NSU
16 NSU
18 NSU
20 NSU
22 NSU
24 NSU
26 NSU
28 NSU
30 NSU
32 NSU
34 NSU
Thời gian theo dõi
Nhiệt độ
1.3. Diễn biến màu sắc và mùi của các
đống ủ
Màu sc và mùi ca các sn phNm
cũng là mt ch tiêu phn ánh mc hot
ng ca h VSV trong ng . VSV hot
ng càng mnh thì tc phân hy xác
hu cơ càng cao, thi gian chuyn màu sc
và gim mùi hôi trong ng càng ngn.
Kt qu thí nghim cho thy, thi gian
chuyn màu sc và ht mùi ca ng xác
rau ăn lá và ăn qu s dng ch phNm
SHMT là nhanh nht (18 và 24 ngày) sau
ó n các ch phNm CBR và Emic (30 và
34 ngày).
1.4. Các chỉ tiêu dinh dưỡng và VSV gây
bệnh trong sản phm phân hữu cơ
+ Ch phNm phân gii hu cơ có cht
lưng tt là ch phNm to ưc sn phNm
phân hu cơ có các ch tiêu OC; N; P
2
O
5
;
K
2
O cao nht. Kt qu phân tích các ch
tiêu này ti bng 1 cho thy, các mu phân
k c s dng và không s dng ch
phNm VSV u t tiêu chuNn TCVN 7185-
2002. Tuy nhiên, giá tr các ch tiêu N, K
OC (%) C/N N (%) P
2
O
5 (
%) K
2
O (%)
Chế phẩm CBR 27,02 25,98 1,04 2,10 1,03
Chế phẩm Emic 26,78 26,00 1,03 2,05 1,04
Chế phẩm SHMT 30,08 26,62 1,13 2,27 1,14
Đối chứng không sử dụng chế phẩm
37,81 41,55 0,72 1,13 0,78
Trên ây là kt qu theo dõi các ch
tiêu cht lưng ch phNm trong iu kin
áp dng theo khuyn cáo ca nhà sn xut
(có o), tuy nhiên trong thc t vic o
ng ôi khi là không kh thi i vi
nông dân. Vì vy, song song vi các thí
nghim ánh giá cht lưng ch phNm theo
phương pháp có o, tài cũng tin hành
thí nghim phân bón theo phương pháp
không o. Kt qu thí nghim cho thy,
trong iu kin không ưc o trn din
bin nhit trong ng cũng tương t
như có o nhưng ch hình thành 1 nh
cao duy nht, sau ó nhit gim dn và
t n nh. Tuy nhiên, trong iu kin
không o, nhit trong tt c các ng
s dng ch phNm VSV.
Như vy, trong trưng hp không có
iu kin o trn, ngưi dân vn có th
s dng sn phNm VSV rút ngn thi
gian và tăng giá tr dinh dưng trong
ng .
Tóm li: Qua các ch tiêu theo dõi thu
ưc cho thy, ch phNm SHMT có kh
năng phân gii c xác cây rau ăn qu và rau
ăn lá trong thi gian nhanh nht. Sn phNm
phân bón to ra u m bo TCVN 7185-
2002 v các ch tiêu dinh dưng, vi sinh vt
gây bnh i vi phân bón hu cơ.
2. Kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng
chế phm Trichoderma để sản xuất phân
bón hữu cơ sinh học chức năng
2.1. Kết quả nghiên cứu khả năng sống sót
và nhân sinh khối bào tử khi đưa chế
phm Trichoderma và đống ủ xác hữu cơ
ở các thời điểm khác nhau
ánh giá kh năng tn ti và nhân
sinh khi ca nm Trichoderma trong các
ng , chúng tôi ã tin hành thí nghim
ưa ch phNm vào ng ti hai thi
im. (i). Ngay khi và (ii). Khi o ng
(10 ngày sau ) i vi c 2 ng xác
rau ăn lá và ăn qu. Ch phNm ưc rc
u trên tng lp xác hu cơ (i vi
công thc áp dng ngay t u) và trn
u (i vi công thc s dng vào thi
3
1,20 x 10
4
2,40 x 10
5
2 Bổ sung chế phẩm
khi đảo trộn
- 6,00 x 10
5
1,26 x 10
7 -
5,10 x 10
4
1,20 x 10
6
3 Tr
ộn với phân
chuồng hoai mục
(không ủ)
2,8 x 10
5
1,95 x 10
7
1,85 x 10
8
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8
Kt qu thí nghim ti bng 2 cho thy, khi s dng ch phNm Trichoderma vào
mt bào t cao mi s dng phân ã hoai mc là không có tính kh thi.
2.2. Kết quả nghiên cứu khả năng nhân sinh khối khi đưa chế phm Trichoderma vào
đống ủ xác hữu cơ ở các lượng chế phm ban đầu khác nhau
có th gim lưng ch phNm, chúng tôi tin hành ánh giá kh năng nhân bào
t ca ch phNm Trichoderma các lưng dùng khác nhau là 2,0; 1,5 và 1,0 kg/500
kg nguyên liu tương ương vi 80; 60 và 40 kg/20 tn phân chung (s dng cho 1
ha). Kt qu ti nghiên cu cho thy, mt bào t trong 2 trưng hp ưa ch phNm
vào t u, không o và ưa ch phNm vào ng sau khi o (10 ngày sau ) trong
c 2 ng ban u u gim rõ rt so vi mt lý thuyt khi mi ưa vào ng
(tương ương 10
7
CFU/g i vi lưng 2 kg/500 kg nguyên liu). Sau ó, các bào t
còn sng sót có th nhân s lưng, do ó mt bào t 20 và 30 ngày sau u
tăng lên rõ rt. i vi rau ăn lá, khi ưa ch phNm Trichoderma vào ngay khi , mt
bào t vn duy trì 5,6 x 10
5
CFU/g và 4,6 x 10
4
CFU/g i vi rau ăn qu 30
ngày sau khi s dng lưng 1,5 kg/500 kg nguyên liu; khi ưa ch phNm vào ng
sau o thì ngay lưng 1 kg/500 kg nguyên liu i vi xác rau ăn lá có th duy
trì mt bào t mc 3,2 x 10
5
CFU/g và 3,0 x 10
5
CFU/g i vi rau ăn qu khi
kt thúc , cao hơn so vi mt bào t sau khi ưa vào phân hu cơ ã hoai mc 10
ngày. Trong khi ó, nu ưa ch phNm vào ng ngay t u, mt bào t trong
ng xác rau ăn qu c lưng 1,5 và 1,0 u thp hơn so vi mt bào t khi
ưa vào phân hu cơ ã hoai mc. Như vy, nu không có iu kin o ng xác
ci ngt và cà chua, năng sut ca công 2 t cao nht (37,53; 20,53; 40,58%), tip theo
là công thc 3 (36,72; 19,51; 40,51%), công công thc 1 (36,18; 18,92; 39,70%), công
thc 4 (35,37; 18,82; 38,24%) và cui cùng là công thc 5 (29,40; 12,30; 26,90%).
IV. KT LUN VÀ N GHN
1. Kết luận
1. C ba sn phNm VSV phân gii hu cơ ang có bán trên th trưng u có kh
năng phân gii cao vi c 2 nhóm xác rau ăn qu và ăn lá. Các ng s dng VSV có
thi gian chín nhanh hơn so vi i chng t 10-15 ngày, các ch tiêu dinh dưng ch
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
10
yu như N , P
2
O
5
,
K
2
O u cao hơn i chng t 1,09 n 1,45 ln. c bit do nhit
ng cao các VSV gây bnh cho ngưi như E.coli, Salmonela, Coliform trong các ng
s dng ch phNm VSV hoàn toàn b tiêu dit, trong khi ó mt các VSV này trong
ng không s dng ch phNm vn còn tn ti cao hơn mc cho phép ca TCVN 7185-
2002.
2. Mc dù các loi phân sinh hc ưc sn xut t các ng có s dng ch phNm
phân gii hu cơ u t các ch tiêu dinh dưng theo tiêu chuNn TCVN 7185-2002
nhưng trong s 3 sn phNm th nghim, ng s dng ch phNm SHMT t các ch tiêu
dinh dưng cao hơn i vi c 2 ngun rác thi rau ăn qu và ăn lá. Sau ó n ch phNm
Emic và thp nht là CBR.
3. Do các sn phNm phân gii hu cơ u có kh năng thúc Ny mnh m quá trình
phân gii xác rau ăn qu và ăn lá nên nhit trong ng tăng rt nhanh và cao hơn
cơ ph thuc rt nhiu vào môi trưng c bit là nhit ng . Khi nhit môi
trưng càng cao, kh năng sng sót và nhân sinh khi ca nm Trichoderma càng gim.
Trong c 2 hình thc o và không o, mt bào t trong ng xác rau ăn lá luôn
cao hơn so vi ng xác cây ăn qu do nhit trong ng xác rau ăn lá thp hơn.
Tương t, cùng mt ngun xác hu cơ nu ưa ch phNm Trichoderma vào ngay t u
và không o, t l sng sót và nhân sinh khi ca nm t thp hơn so vi khi ưa ch
phNm vào ng khi o.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
11
6. N goi tr trưng hp xác rau ăn qu không ưc o, mt bào t nm trong
các ng xác rau ăn lá và rau ăn qu có o u cao hơn so vi khi ưa trc tip và
phân chung hay t, do ó có th nhân ch phNm trong ng có th gim lưng dùng
tương ng t 80 kg/ha xung còn 60 kg/ha (trong iu kin nhân trong ng xác rau ăn
qu có o và rau ăn lá không o) thm chí xung 40 kg/ha (trong ng rau ăn lá có
o) vn có th duy trì ưc mt bào t nm cao hơn so vi không nhân trong ng .
Do ó va gim chi phí mua ch phNm, va gim công x lý t, to iu kin thun li
cho ngưi nông dân khi s dng ch phNm.
2. Đề nghị
1. tn dng xác hu cơ trong sn xut rau làm phân bón hu cơ cn s dng
các ch phNm VSV phân gii hu cơ rút ngn thi gian và tăng giá tr dinh dưng
ca phân bón. Ch phN m tt nht là ch phN m SHMT. Khi s dng ch phN m VSV
phân gii hu cơ sn xut phân bón hu cơ t xác rau cn phi ph bt hay trát bùn
kín. N u có iu kin thì tt nht là tin hành o ng sau khi t 10-15 ngày.
2. tăng hiu qu tr bnh, gim lưng dùng và công x lý t khi tin hành phân
hu cơ t rác thi trong sn xut rau có th ưa ch phNm vào ngay t u nhưng tt nht
là ưa vào khi o ng . N u có iu kin o ng , lưng ch phNm s dng vi
ng xác rau ăn qu là 1,5 kg/500 kg nguyên liu (tương ương vi 60 kg/ha) và rau ăn
lá là 1,0 kg/500 kg nguyên liu (tương ương vi 40 kg ch phNm/ha). N u không có iu
kin o trn ch nên ưa ch phNm vào ng xác rau ăn lá và có th s dng lưng
1,5 kg/500 kg nguyên liu (tương ương vi 60 kg/ha).