thuyết trình nhập môn báo cáo tài chính hợp nhất - Pdf 20

LOG
O
NHẬP MÔN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
NHẬP MÔN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
GVHD : PGS.TS Hà Xuân Thạch
Nhóm thực hiện : Nhóm 3 Kế toán đêm
Người thực hiện
1. Phạm Thị Phương Anh
2. Lê Thị Hải Bình
3. Nguyễn Quốc Cường
4. Trần Thị Thu Hiền
5. Đinh Thị Ngọc Lành
6. Bùi Thị Ngọc Mai
7. Nguyễn Tú Ngân
8. Lương Ngọc Mai Phương
9. Nguyễn Thị Thu Thảo
10. Mai Hùng Trí
11. Nguyễn Thị Xuân Vy
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Khái niệm
Là báo cáo tài chính
của một tập đoàn
được lập trên cơ sở
hợp nhất BCTC của
công ty mẹ và công
ty con
Bản chất
Mang tính chất tổng
hợp nhưng có điều

- Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh;
- Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
- Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Chuẩn mực kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế
toán khoản đầu tư vào Công ty con.
Trách nhiệm và kỳ lập BCTC hợp nhất
Công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo
tài chính hợp nhất để phản ánh tình
hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ
của cả Tập đoàn.
Trách nhiệm lập
BCTC hợp nhất
BCTC hợp nhất được lập vào cuối năm
tài chính hoặc giữa niên độ hàng quý
(không bao gồm quý IV)
Kỳ lập BCTC
hợp nhất
Thời hạn nộp và công khai BCTC hợp nhất
 Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối
kỳ kế toán năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
 Báo cáo tài chính hợp nhất phải được công khai trong
thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
năm.
 Báo cáo tài chính giữa niên độ phải công khai cho các
chủ sở hữu theo quy định của từng tập đoàn.
Nguyên tắc lập BCTC hợp nhất
 Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp

Tổng VCSH của công ty nhận đầu tư
Tỷ lệ quyền biểu quyết = Quyền kiểm soát
Quyền kiểm soát của công ty mẹ
đối với công ty con
Trường hợp 2: Tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ góp vốn
do có sự thỏa thuận khác giữa nhà đầu tư vào công ty liên kết.
Quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào
biên bản thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty nhận đầu tư.
Phần lợi ích của công ty mẹ
đối với công ty con
Nếu các bên không có sự thỏa thuận khác, về cơ bản tỷ lệ
lợi ích tương đương tỷ lệ góp vốn.
Trường hợp 1: Công ty mẹ đầu tư trực tiếp
Lợi ích trực tiếp được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu của
nhà đầu tư trong giá trị tài sản thuần của bên nhận đầu tư.
Phần lợi ích của công ty mẹ
đối với công ty con
Trường hợp 2: Công ty mẹ đầu tư gián tiếp
Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ ở Công ty con được
xác định thông qua tỷ lệ lợi ích của Công ty con đầu tư trực
tiếp.
Tỷ lệ (%) lợi ích
gián tiếp của công
ty mẹ tại công ty
con
=
Tỷ lệ (%) lợi ích
tại công ty con
đầu tư trực tiếp
x

toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn.
Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư
của Công ty mẹ trong từng Công ty con và phần vốn
của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty
con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có).
Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có).
Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số.
Trình tự lập BCTC hợp nhất
Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong
Tập đoàn.
Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều
chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất.
Bước 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được
điều chỉnh và loại trừ.
Các bút toán hợp nhất
(1) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của
Bảng cân đối kế toán.
(2) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu thuộc phần Nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán.
(3) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập
khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(4) Điều chỉnh tăng các chỉ tiêu chi phí (giá vốn hàng
bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng,
chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN)
trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Các bút toán hợp nhất
(5) Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của
Bảng cân đối kế toán.

phiếu đang lưu hành của công ty A với giá 9.3tỷ VNĐ
trả bằng tiền. Vào ngày mua, giá trị hợp lý của tài sản
và nợ phải trả của Công ty A bằng với giá trị ghi sổ của
chúng. Số liệu bảng CĐKT của Công ty M và Công ty
A tại ngày 31/12/2008 như sau: (đvt: 100 triệu đồng)
Khoản mục Bảng CĐKT Công tyM Bảng CĐKT Công ty A
TÀI SẢN
- Tiền 200 26
- TS Ngắn Hạn khác 58 7
- TS Dài Hạn 263 85
Tổng Tài Sản 521 118
NỢ PHẢI TRẢ 115 25
- Phải trả người bán 50 20
- Vay dài hạn 65 5
VỐN CHỦ SỞ HỮU 406 93
- Vốn đầu tư của CSH
(mệnh giá 10.000đ/CP)
300 80
- Lợi nhuận chưa phân
phối
106 13
Tổng Nguồn Vốn 521 118


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status