chuyên đề dự án trồng cây café - Pdf 20


SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Bối cảnh thực hiện
Lâm Hà là một huyện kinh tế mới và đồng bào dân tộc của tỉnh Lâm Đồng, được thành
lập vào năm 1987. Địa hình huyện Lâm Hà có dạng cao nguyên mấp mô, gợn sóng, bị chia
cắt bởi nhiều sông suối hồ đầm. Thời tiết ở Lâm Hà dịu mát quanh năm, thường ít có biến
động lớn trong chu kỳ năm vì vậy huyện Lâm Hà được xem là một trong những vùng sản
xuất cây lương thực - thực phẩm, cây công nghiệp ngắn hàng đầu tỉnh Lâm Đồng, với nhiều
chủng loại cây trồng khác nhau như: ngô, café, dâu tằm, rau … trong đó cây café là cây
trồng chủ yếu của huyện.
Trong những năm gần đây do tình hình biến động của thị trường trong và ngoài nước đã
làm cho giá hạt café tươi không ổn định và có khuynh hướng giảm, đây là một vấn đề khó
khăn và trở ngại đối với những người có ý định trồng cây café. Tuy nhiên với những lợi thế
như: có mặt bằng rộng, thu thập được nhiều kinh nghiệm từ những người trồng cây café có
lợi nhuận và được đào tạo chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp, em tin rằng
em có thể thành lập một dự án trồng cây café đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư. Vì vậy em
đã mạnh dạng thành lập “Dự án trồng cây Café”.
1.2. Hình thức pháp lý
Dự án được thành lập theo hình thức trang trại, hoạt động trong khuôn khổ của pháp
luật nhà nước, tự chủ trong trồng trọt và tự quản lý về tài chính.
1.3. Mục tiêu đầu tư
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đem lại lợi nhuận cao cho chủ trang trại
1.4. Mô tả tổng quát về dự án
Quy mô: diện tích trang trại là 26 ha, trong đó trang trại sẽ sử dụng 20 ha để trồng cây
cafe.
Địa điểm thực hiện: thôn Sình Công, xã Liên Hà, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
cho những người xuất khẩu café trên thế giới.
Việt Nam: Lâm Đồng là một trong những tỉnh Tây Nguyên có diện tích và sản lượng
cao trong nước (46.299ha) tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh (26,2%), trong khi đó phần lớn café Việt Nam xuất khẩu
dưới dạng thô và phụ thuộc rất nhiều vào sản lượng café của Brazil nên giá café Việt Nam
luôn biến động thất thường và trong vài tháng gần đây giá café có khuynh hướng tăng. Tuy
giá tăng nhưng niềm vui của người dân không trọn vẹn bởi vì các khoản chi phí điện, nước,
phân bón… khiến người dân không thể trữ café đợi đến lúc giá lên đỉnh cao theo nhu
khuyến cáo.
Nhà cung cấp đầu vào: trung tâm cây giống huyện Lâm Hà, đây là nhà cung cấp duy
nhất tại huyện nên những vấn đề về giá cả trang trại hòan tòan thụ động mặc dù trang trại
mua số lượng rất lớn, họ cũng có những trang trại trồng cafe nên đối với trang trại Liên Hà
họ vừa là người bán vừa là đối thủ cạnh tranh mạnh.
Hành vi người mua: hầu hết các trang trại trồng café khi thu hoạch họ đều bán cho các
đại lý thu mua. Phần lớn các đại lý này là tư nhân, lấy lợi nhuận làm mục đích hàng đầu và
rất manh mún trong mua bán. Ngoài chuyện găm hàng, làm giá, thao túng thị trường, họ tìm
mọi cách móc túi người trồng café một cách không thương tiếc. Các đại lý này bao giờ cũng
treo biển giá đúng như giá thị trường nhưng thực tế thì không khi nào người dân bán được
với giá này. Họ móc ngoặc, hoặc liên kết với nhau, ép giá nông dân bằng mọi cách như: hạ
chất lượng, tăng độ ẩm, cân sai. Khi giá café tăng một ngày họ treo biển giá mấy lần. Cao
nhất là lúc hoàng hôn, cuối ngày, khi mà người dân không còn bán café nữa nhằm nhử mồi
để ngày hôm sau người dân đem café đến bán.
2.2. Sản phẩm của dự án:
2.2.1. Thiết kế sản phẩm:
Café tươi được chế biến thành café nhân bằng phương pháp khô trước khi xuất bán cho
công ty xuất khẩu. Sản phẩm café tươi sau khi thu hoạch được chế biến và bảo quản tốt đảm
bảo được chất lượng của sản phẩm.
2.2.2. Chiến lược Marketing:
2.2.2.1. Sản phẩm
Lâm Đồng là tỉnh có thể trồng giống café vối và giống café chè.Tuy nhiên do điều kiện
Kênh 1 : kênh trực tiếp, ký hợp đồng với công ty xuất khẩu. .
Kênh 2

CÔNG TY
ẨU
XUẤT KH
Đại lý
TRANG
TRẠI

2
Do chưa có qua
ng tỉnh có truyền thống về cây cafe nên trong thời gian đầu
ênh 2.
.2.4. Chiêu thị
Cử người trực tiếp đến giới thiệu đến những công ty XNK.
Thực hiện “hoa hồng mối giới”.
Thực hiện chính sách ư
ư: cắt 1% doanh thu cho những doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn, mỗi năm tặng 1
vé du lịch cho những khách hàng lâu năm.
2.2.3. Các yếu tố đầu vào
Phân: café là loại cây trồng có yêu cầu thâm canh ca
tố
được xếp vào thứ tự hàng đầu. Trồng cây café nếu không bảo đảm lượng phân hữu cơ và
vô cơ sẽ dẫn đến không hiệu quả về mặt kinh tế. Bón đúng lúc, đủ lượng cần thiết sẽ tránh
được những lãng phí do rửa thối, bốc hơi và đạt được năng suất cao. Vì vậy khi trồng cây
café chúng ta cần chú ý đến vấn đề phân bón rất nhiều.
Nhân công: nhân công là một yếu tố rất quan trọng trong việc hoạt động của trang trại,

3 1-2
4 3-5
5 4-6
6 4-6
7 6-8
8 6-8

Do trang trại mới thành lập nên sản lượng ước đoán của trang trại là mứ
ợng của bảng trên. Với việc trang trại sử dụng 20 ha trồng cây café được đầ
c trung bình
sản lư u tư cơ sở
vật chất khá kỹ như: máy cày, , nhà kho…Cùng với việc
kiể tra chặt chẽ từ khi mua cây giống đến khi thu hoạch và th nh
ngh ệm chế biến café nhân chúng ta có thể đạt sản lượng như mộ ng café
hiệu q âm H
u đồng chúng ó bản trù d thu n u:
g 2. ượ anh
Khoản mục Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9
xe máy, kéo cắt cành, máy cắt cỏ
m
i
u thập được những ki
t số nông dân trồ
uả tại huyện L à.
Với mức giá 15 triệ /tấn ta c g dự oanh hư sa
Bản 3: Ước l ng do thu

ĐVT: triệu đồng
* Sản lượng (tấn) 40 80 100 100 140 140
* Giá 15 15 15 15 15 15


Café chè
.1. Qu
n
hải được chuẩn b
y sâu lật
ột các chu
0-50 cm. T
rước đó cần đánh sạc
gốc, lượm sạch sẽ,
có thể san ủi cục bộ n phải hòan tr đất m
n cây giống: để tra ại có lợi họn những cây gi
ng tiêu chuẩn sau:
ng 3.1: chọn cây gi
Chỉ tiêu sinh
trưởng
Café vối
Giống thấp cây (1) Giống cây cao (2)
1. Tuổi cây (tháng)
6-7 6-7 6-7
2. Chiều cao (cm)

3.1.2. Kỹ thuật trồng trọt:
Bảng 3.2: Mật độ trồng
Giống cafe Khoảng
Robusta 3 x 2,5 1330 1

Chăm sóc và bón phân hải nắm thật chắc thời
vụ, tỷ lệ và cách thức bón phân, cách t ưới nước (có hai phương pháp
tướ là tưới gốc và tưới phun mưa).
3.1 y trình chế biến cafe nhân
rang trại sử dụng phương pháp chế biến khô để đưa ra cafe nhân thành phẩm. Ta có
quy trình chế biến sau:
Sơ đồ 3: Quy trình chế biến café nhân

Chú ý khi chế biến cafe:
- Chỉ thu họach những quả chín.
ay trong ngày đó. Nơi nhận quả cafe để chế biến phải
sạc ian đầu không phơi dày hơn 7 cm.

: để cho cây có thể phát triển tốt ta cần p
ủ gốc giữ ẩm, cách t
i
.3. Qu
T

Nguyên liệu quả tươi Phơi và sấy cafe quả
Vì vậy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phòng cháy, tuần tra, quản lý và chăm
sóc cây café trang trại sẽ bố trí mặt bằng như sau
Sơ đồ 4: Bố trí mặt bằng của trang trại
a điểm
3
Đối với bất kỳ một trang trại nào vấn đề phòng cháy chữa cháy và trộm cắp là những v
đề
rấ
Î

Café
nh
à
nh
à
nh
à
nh
à
T
HỒ ĐA SA
Kho Nhà xe
T
Café
Café
lối đi công
Sân sinh Sân sinh
Lối đi bộ
Café
Café
sình
Cửa ra vào
Bồn nước và tháp canh
Nhà nhân côn
gSVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
8
7 nối với quốc lộ 20 ở ngã ba

Huyện Lâm Hà có trục đường chiến lược chính là quốc lộ 2
Liên Khương, chạy đến thành phố Buôn Ma Thuột.
các xã vùng sâu, vùng xa phía bắc, tạo điều kiệ

g này.
Với nguồn nước dồi dào, địa hình dốc và có nhiều vùng bị chia cắt tạo cho huyện Lâm
Hà là vùng thích hợp cho các dự án trồng cây cây công nghiệp dài ngày
fé. Và đặc biệt là ngay trước vị trí thực hiện trang trại là hồ Đa Sa, điều này tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tướ
mô cơ sở vật chất và tiến độ thi công
ơ sở vật chất
rại được thực hiện với diện tích là 26 ha, trong đ
ại sẽ thực hiệ
ại có thể hoạt động hiể
như sau:
• Xây dựng nhà kho (
• Thiết lập hàng rào bao quanh trang trại
Thiết lậ

SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
9
đồ Grannt
N ăm 1
thi công

Chi phí xây nhà quản lý 100 1 100
Hàng rào 50
Đường dây điện 15
Xe máy 15 1 15
Máy bơm nước 10 2 20
Máy cày 60 2 120
Máy cắt cỏ 4 4 16
Tổng 1.426
SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
10
Tính tóan chi phí nguyê ật liệu
ng 3.5: chi phí nguyê ật liệ
Đơn tính: u đồng
liệu N Năm Nă Nă Nă Năm Nă Nă Nă
3.1.5.4. n v


Quản Lý

Phó Quản lý nhân Phó Quản lý kỹ Nhân công

Quản lý: trực tiếp chỉ đạo công việc trồng trọt, quyết định chiến lược kinh doanh,
quản lý và điều hành vốn, đối nội và đối ngoại.
Phó quản lý kỹ thu
kinh doanh do quản lý phân công và kiểm soát .
Phó quản lý nhân công: phụ giúp qu
sát nhân công làm việc do quản lý phân c
Mười nhân công
vào mùa khô do phó quản lý nhân công phân công và kiểm soát.
3.2.2. Yêu cầu nhân sự
Trang trại chỉ sử dụng mười nhân công phục vụ cho việc trồng trọt và chăm sóc cây cafe.
Đối với họ trang trại có những yêu c
- Có kinh nghiệm trong việc trồng trọt.
- Phải trung thực.
- Đối với nhân viên mới trong 3 tháng đầu là
nghĩ việc trang trại sẽ không trả

SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
11
ận lợi cho công nhân, luôn chuẩn bị những
công cụ cần thiết cho nhân công ó trang trại còn bố trí nhà ở
cho nhân công, tạo điều kiện cho nhân công tr ững kh
trang trại.

n
ng trại. Ta có
Quản lý 2.500.000 1 2.500.000
Phó quản lý 1.500.000 2 1.500.000
Nhân công 750.000 10 7.500.000
Tổng cộng
11.500.000
SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
12

Phân chuồng ,0003/kg 26.600 119, 0 70
Thuốc diệt cỏ 0,04/lít 60 60 2,4 2,4
Thuốc trừ sâu ,05/lít 400 4000 20 20
Kéo cắt cỏ 0,03/cây 10 10 0,3 0,3
Lương công nhân 0.75/tháng 10 90 10 90 10 90
Nhân công thuê ngòai 10 30 10 30 10 30
BHXH 29,64 29,64 29,64
Quản lý 2.5/tháng 1 30 1 30 1 30
Phó quả lý 1.5/tháng 2 36 2 36 2 36n
Điện nư 2 4 4ớc
Xăng dầ 5 10 10u
Tiền mặ 50 50 50 50t
Vốn đầu tư ban đầu 320,34 336,541.502,6 392,34
Lãi vay 72 72
Tổng vốn đầu tư 39 34 408,54 1.502,6 2,34 392,

SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
13
0 Năm 1 Năm 2 Năm 3
Bảng 4.2: Dự trù tiền mặt

Khoản mục Năm
ĐVT: triệu đồng
1. Tiền đầu kỳ 06 512,72 1900 397,4 905,

ãi Tổng
Dư nợ
cuối
kỳ
gốc vay cộng
900 180 72 20 252 7
720 180 58 238 540
540 180 2 0 43 23 36
360 180 2 209 0 9 18
180 180 1 194 0 4

4.2. Phân tích tài ch
4.2.1. Khấu hao
Trang trại sẽ thực hi đều
ảng 4.4: Bảng khấu hao

Hạng mục Thời gian KH Các năm
ính
ện mức khấu hao
B
ĐVT: triệu đồng
Giá trị nhà kho 10 5
Giá trị nh 10 à cửa 10
Hàng rào 20 2,5
Cây cafe giống 30 0,88667
Đường dây điện 5 3
Xe máy 5 3
Máy bơm n c 5 ướ 4
Máy cày 8 15
Máy cắt cỏ 4 4

T í 3 3 3ổng chi ph 463,73 576,9 442,2 547,9 413,23 518,93

4.2.3
đây là mô hình trồng trọt đang được nhà nước khuyến khích nên trang trạ sẽ được
miễ thuế vô thời hạn
Bảng 4.6: Dự trù lãi lỗ
Khoản mục Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9
. Dự trù lãi lỗ
Do
n
ĐVT: triệu đồng

1.Tổng doanh thu 600 1200 1500 1500 2100 2100
2.Tổng chi phí 463,73 576,93 442,23 547,93 413,23 518,93
3.Lãi ròng 136,27 623,07 1.057,77 952,07 1.686,77 1.581,07
4.Khấu hao 47,39 47,39 47,39 47,39 47,39 47,39
5.Thu nhập ròng 183,66 670,46 1.105,16 999,46 1.734,16 1.628,46

SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
15
4.3. quả tài chính

4.3.2. Các chỉ tiêu tài chính
4.9: Dự trù tài sản

Hạng mục Giá trị còn lại

Bảng
ĐVT: triệu

Giá trị nhà kho 5
Giá trị nhà cửa 10
Hàng rào 27,5
Cây cafe giống 18,62
Đường dây điện 3
Xe máy 3
M náy bơm ước 4
Máy cày 105
Máy c ỏắt c 12
Tổng 188,12

SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
16
Bả ưu

mục
ng 4.10: Dòng ngân l
Năm
Khoản

2 5 13
*Khấu
47,39
hao
47,39 47,39 47,39 47,39 47,39
3.Dòng
thuần
05 -344,95 -289,15 3,66 476,46 880,16 819,46 1554,16 2664,144
ngân lưu
-1502,6 555,

ới mức lã suất chiết khấu là 15% ta tính được các chỉ số tà au:
ÆIRR= R
1
+
V i chính như s
()
()
21
N
20%
1
12*
NPVNPV
RRPV
+

=
ÆNPV= -C +


Tổng chi phí tăng 40% 117,98 16%
Hao hụt thêm 5%, chi phí tăng 10%, giá giảm còn 14.000 đ 98,14 16%

Q a
êm mức hao hụt là 15%.
3.000 đ/kg.
- Dự án có thể chịu đựng mức tăng chi phí là 40%.
- Dự án có thể chịu đồng thời hao hụt thêm 5%, chi phí tăng 10% và giá giảm xuống
òn 14.000đ/kg.
u bảng trên ta thấy được :
- Dự án có thể chịu mức th
- Dự án có thể chấp nhân mức giá là 1
c

4
SVTH: Nguyễn Quốc Việt – Lớp DH3KN1
17
.5. Lợi ích kinh tế - xã hội
Dự án không những khả thi về mặt tài chính mà còn đem lại những lợi ích nhất định cho
ã hội:
- Thực hiện đúng chủ trương của nhà nước.
- Giải quyết lao động dư thừa ở nông thôn.
- Hạn chế lũ khi mưa về.
- Tạo cảnh quan đẹp cho mội trường.
x
vượ những khó khăn trên. Và đặc biệt hơn hết, qua phần phân tích tài chính ta thấy dự
án không những hiệu quả về mặt tài chính mà còn đem đến lợi ích cho xã hội. Vì vậy theo
như ĩ việc thực hiện đầu tư trang trại trồng cây café trong điều kiện hiện nay là điều
cần thiết.
Qua nh
t
c
t qua
em ngh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status