đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của công ty tnhh bia huế tại huyện hương trà - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG
TY TNHH BIA HUẾ TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn
tồn tại và phát triển thì phải nắm vững được tình hình tiêu thụ sản phẩm của đơn vị
mình. Để phát triển bền vững thì doanh nghiệp không chỉ cần ổn định về mặt sản
xuất mà con phải tổ chức tốt hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm của mình.
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới thì sự cạnh
tranh về chỗ đứng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường là rất quyết liệt. Vì vậy,
tự thân mỗi doanh nghiệp cần phải có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về những biến
động của thị trường, từ đó có thể đưa ra chiến lược đúng đắn và hiệu quả.
Kế hoạch bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận hợp thành quan
trọng trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm
giúp cho doanh nghiệp thực hiện được những vấn đề cơ bản của sản xuất kinh
doanh là sản xuất ra những loại sản phẩm gì, sản xuất như thế nào, bán cho ai và ở
đâu để giúp cho doanh nghiệp nâng cao vị thế trên thị trường và tận dụng tốt nhất
các ưu thế về nguồn lực của mình, hạn chế rủi ro nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh.
Khi nền kinh tế mở cửa, đời sống của con người ngày càng được nâng cao,
nhu cầu ngày càng được hoàn thiện. Con người bây giờ không chỉ đơn thuần là
muốn sử dụng các loại nước chỉ để giải khát mà còn đòi hỏi loại sản phẩm đó phải
có chất lượng sản phẩm tốt, các dịch vụ đi kèm phải đầy đủ, tạo cho họ sự hài lòng
nhất khi chọn sản phẩm đó. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được
những biến đổi này để tìm ra biện pháp hiệu quả nhất nhằm đáp ứng tốt nhất
những nhu cầu này. Khi đó người tiêu dùng mới gắn kết lâu dài với doanh nghiệp
QTKD Thương Mại
1
Chuyên đề tốt nghiệp

2
Chuyên đề tốt nghiệp
giúp đánh giá được hiệu quả hoạt động bán hàng trên địa bàn Huyện và có thể kiến
nghị thêm những giải pháp hoàn thiện hơn hoạt động bán hàng, tăng sản lượng bán
ra cho công ty trên địa bàn huyện Hương Trà.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
− Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của công ty bia Huế tại huyện
Hương Trà
− Phân tích đánh giá của khách hàng về các công cụ xúc tiến bán hàng
mà công ty áp dụng
− Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng cho công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động bán hàng của công ty Bia huế tại huyện Hương trà
1.4 Phạm vi nghiên cứu
− Không gian: tại huyện Hương Trà
− Thời gian: nghiên cứu trên 3 năm 2007; 2008; 2009
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 phần:
Phần 1: Nghiên cứu dựa trên các số liệu của công ty về doanh số, lợi nhuận
của công ty tính trên toàn tỉnh và riêng tại Huyện Hương Trà nhằm đánh giá hiệu
quả của kết quả bán hàng tại huyện Hương Trà.
Phần 2: Thiết kế bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến của khách hàng về hoạt
động bán hàng và các công cụ xúc tiến bán hàng mà công ty đã áp dụng. Đánh giá
điểm mạnh, điểm hạn chế của các công cụ đó và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động bán hàng cho công ty
1.5.2 Nghiên cứu định tính
− Tìm hiểu khả năng nhận diện và mức độ tác động của hoạt động xúc
tiến bán hàng đến hành vi mua sắm của khách hàng đối với các sản phẩm của công
ty.

tính theo công thức ở trên là 246 phiếu. Tuy nhiên do điều kiên về thời gian có hạn
nên đề tài chỉ dừng lại ở việc điều tra 140 phiếu (bao gồm cả phiếu vi phạm).
− Phương pháp thu thập thông tin:
Dữ liệu thứ cấp: số liệu được thu thập tại công ty Bia Huế về các chỉ tiêu
như doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm 2007;2008 và 2009 tính trên toàn tỉnh và
riêng của huyện Hương Trà. Sau đó dùng phương pháp thông kê mô tả và phương
QTKD Thương Mại
4
Chuyên đề tốt nghiệp
pháp so sánh theo các tiêu thức khác nhau như số tương đối, số tuyệt đối, tốc độ
phát triển liên hoàn nhằm đánh giá về sự biến động của tổng doanh thu trong 3
năm qua; đánh giá về tỉ trọng các mặt hàng trong tổng doanh thu của công ty; đánh
giá tính ổn định của các biến động đó và tỉ trọng doah thu lợi nhuận của huyện
Hương Trà so với toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Dữ liệu sơ cấp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp đối với khách
hàng và các chuyên gia nhằm thu được những ý kiến đánh giá về các công cụ xúc
tiến bán hàng mà công ty đã áp dụng.
1.5.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
− Chỉ tiêu định lượng: Để đánh giá hoạt động bán hàng của công ty, tôi
sử dụng các chỉ tiêu định lượng như:
♦ Sản lượng tiêu thụ: Q
♦ Doanh thu tiêu thụ: TR = ∑Pi*Qi
Trong đó: Qi là lượng hàng hóa loại i ma doanh nghiệp bán trong kỳ, Pi là
giá bán loại hàng hóa i, TR là doanh thu của doanh nghiệp.
− Các chỉ tiêu định tính: thông qua điều tra mức độ hài lòng của khách
hàng về các công cụ xúc tiến bán hàng và các sản phẩm của công ty
QTKD Thương Mại
5
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng. Quảng cáo là
những hoạt động truyền thông không mang tính cá nhân.
Có rất nhiều phương tiện quảng cáo như quảng cáo trên các phương tiện
thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình), in ấn (báo, tạp chí), biển hiệu ngoài
trời (pa-nô, áp-phích), các trang vàng niên giám điện thoại, bao bì sản phẩm, tờ
rơi, catalog, tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp.
1.1.2.1.2 Đặc điểm
Tính đại chúng: Quảng cáo là một hình thức truyền thông mang tính đại
chúng rất cao. Bản chất đại chúng của nó khẳng định tính chính thức của sản phẩm
và cũng tạo nên một tiêu chuẩn cao cho sản phẩm.
Tính sâu rộng: Quảng cáo là một phương tiện truyền thông rất sâu rộng,
cho phép người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần. Nó cũng cho phép người
mua nhận và so sánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh. Quảng cáo với quy
mô lớn cũng nói lên một điều tốt về quy mô, khả năng và sự thành đạt của người
bán.
Tính biểu cảm: Quảng cáo tạo ra những cơ hội để giới thiệu doanh nghiệp
và sản phẩm của nó bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc.
Tuy nhiên đôi khi tác dụng biểu cảm rất mạnh của công cụ này có thể làm mờ nhạt
hay đánh lạc hướng sự chú ý đến thông điệp.
Tính chung: Quảng cáo không thể có tính chất ép buộc như trường hợp đại
diện bán hàng của doanh nghiệp. Công chúng không cảm thấy mình có bổn phận
phải chú ý hay hưởng ứng. Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chứ không
phải đối thoại với công chúng.
1.1.2.1.3 Mục tiêu của quảng cáo
− Để thông tin
♦ Thông báo cho thị trường biết về một sản phẩm mới.
♦ Nêu ra những công dụng mới của sản phẩm.
♦ Thông báo về thay đổi giá.
QTKD Thương Mại
7

Chuyên đề tốt nghiệp
− Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung
ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mãi đã được đăng kí
hoặc thông báo.
− Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử
dụng dịch vụ để khách hàng được thưởng một số quyền lợi nhất định.
− Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách
hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
− Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo việc tham gia các chương
trình có tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng
hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo
thể lệ và giải thưởng đã công bố.
− Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng
thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ
mà khác hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi
nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
− Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa nghệ
thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
− Các hình thức khuyến mại khác nếu được các cơ quan quản lý nhà
nước về thương mại chấp nhận
1.1.2.3 Truyền thông và quan hệ công chúng
1.1.2.3.1 Khái niệm
Bao gồm các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao, bảo vệ hình
ảnh một doanh nghiệp hay những sản phẩm và dịch vụ nhất định nào đó.
Các hình thức quan hệ công chúng có thể là bản tin, báo cáo hàng năm, vận
động hành lang và tài trợ cho các sự kiện từ thiện hoặc văn hóa thể thao.
1.1.2.3.2 Đặc điểm
 Tín nhiệm cao: Nội dung và tính chất của thông tin có vẻ xác thực và
đáng tin cậy hơn đối với người đọc so với quảng cáo.
QTKD Thương Mại

QTKD Thương Mại
10
Chuyên đề tốt nghiệp
− Theo ý khách hàng: Thông điệp có thể được soạn thảo theo ý khách hàng để
hấp dẫn cá nhân người nhận.
− Cập nhật: Có thể soạn thảo và gửi rất nhanh đến người nhận.
1.1.2.5.3 Mục tiêu
Người làm marketing trực tiếp thường đề ra mục tiêu là làm cho khách
hàng triển vọng mua hàng ngay lập tức. Marketing trực tiếp chắc chắn có một tác
dụng nào đó đến mức độ biết đến và ý định mua sau này. Một lợi ích chủ yếu của
marketing trực tiếp là lập được danh sách khách hàng triển vọng cho lực lượng
bán hàng. Những người làm marketing trực tiếp cũng phát thông tin để củng cố
hình ảnh của nhãn hiệu, sự ưa thích đối với công ty.
1.1.2.6 Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là quá trình người bán tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng với mục đích bán cho họ những hàng hóa, dịch
vụ mà họ cần.
Vai trò của bán hàng cá nhân phụ thuộc vào một số các nhân tố trong môi
trường thị trường - sản phẩm cũng như các đặc điểm của bản thân doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ, nhân viên bán hàng
trực tiếp tiếp xúc, tư vấn và làm các thủ tục bán hàng cho khách hàng thì hoạt
động xúc tiến bằng bán hàng cá nhân tỏ ra rất hiệu quả.
Để phát huy hiệu quả bán hàng cá nhân, doanh nghiệp thương mại cần huấn
luyện nhân viên bán hàng về kỹ năng bán hàng và sự am hiểu về sản phẩm kinh
doanh.
1.1.3 Chức năng, vai trò của bán hàng và công cụ xúc tiến bán hàng
1.1.3.1 Chức năng và vai trò của bán hàng
- Thu hút sự chú ý của khách hàng: người bán hàng phải thu hút được
khách hàng, làm cho khách hàng nhận thấy sản phẩm mà mình đang bán, làm
cho họ thấy hứng thú vói các sản phẩm này, từ đó sẽ dẫn đến các quyết định

Xúc tiến bán hàng góp phần kích thích lực lượng bán hàng của doanh
nghiệp , nâng cao hiệu quả bán hàng.
QTKD Thương Mại
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Xúc tiến bán hàng kích thích người tiêu dùng mua sắm sản phẩm của doanh
nghiệp nhiều hơn.
Xúc tiến bán hàng chỉ phát huy được các vai trò trên khi các doanh nghiệp
tổ chức tốt hoạt động xúc tiến bán hàng. Do đó, khi đã tiến hành xúc tiến bán hàng
các doanh nghiệp cần phải thực hiện một cách khoa học từng khâu từng bước thực
hiện.
1.2 Cơ sở thực tiễn
Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao và rượu-bia-nước giải khát đã trở
thành một nhu cầu không thể thiếu cảu đại bộ phận dân chúng. Nắm bắt được nhu
cầu đó, hàng loạt các công ty, các nhà máy sản xuất bia rượu và nước giải khát
được xây dựng trong thời gian qua. Theo thống kê, hiện tại cả nước có khoảng 330
cơ sở sản xuất bia phân bổ trên 49/64 tỉnh thành phố.
Tuy nhiên, năng lực sản xuất chỉ tập trung ở một số thành phố chính như
Hà Nội (13,44%), Hải Phòng (7,4%), Hà Tây (6,1%), Tiền Giang (3,8%), Thừa
Thiên Huế (3,1%), Đà Nẵng (2,8%) Trong đó chỉ có khoảng 20 nhà máy đạt công
suất 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy có công suất hơn 15 triệu lít/năm và có khoảng
270 cơ sở có công suất khoảng 1 triệu lít/năm. Sản lượng bia cả nước cũng tăng
với tốc độ rất nhanh, đạt 1,4 tỉ lít vào năm 2004, mức tiêu thụ tính trên đầu người
mỗi năm là khoang 17 lít. Năm 2007, cả nước đạt hơn 1,5 tỉ lít và tính đến năm
2010 sản lượng là 2,5 tỉ lít, mức tiêu dùng bình quân trên mỗi người là 28 lít/
năm.
Nhận thấy thị trường tiềm năng lớn nên các doanh nghiệp trong và ngoài
nước đã tham gia vào cuộc đua khốc liệt để tranh giành thị phần. Trong đó có
công ty Bia Huế với sản lượng khoảng 100 triệu lít/ năm và hợp tác với nhà máy
bia Đông Hà nâng cao năng suất lên thêm 30 triệu lít/ năm. Tổng công ty bia rượu

CHƯƠNG 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của công ty
Bia Huế trên địa bàn huyện Hương Trà
2.1 Tổng quan về công ty Bia Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế được thành lập theo Quyết định số 402
QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với hình thức xí nghiệp liên doanh có
góp vốn từ các đơn vị quốc doanh và ngoài quốc doanh trong tỉnh và vay vốn ngân
hàng. Số vốn đàu tư ban đầu của nhà máy là 2,4 triệu USD.
Ngay sau khi thành lập, sản phẩm đầu tiên của Nhà máy là Bia Huda được
sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT, Đan
Mạch đã nhanh chóng có mặt trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu của người
tiêu dùng trong cả nước.
Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg
International (TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển
(IFU) tại giấy phép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%,
Đan Mạch 50%. Đây thực sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát
triển của đơn vị. Từ đây Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên Công ty Bia Huế.
Do chất lượng sản phẩm luôn đảm bảo, giá thành hợp lý, được khách hàng
ưa chuộng nên mặc dù sản lượng cung ứng của Công ty Bia Huế luôn tăng mạnh
nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường. Từ công suất ban đầu của thị
trường là 3 triệu lít/năm, đến năm 2003 công suất đưa lên 50 triệu lít/năm, năm
2007 công suất đã lên đến gần 110 triệu lít/năm. Vì vậy, ngay từ năm 2005 dự báo
được nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng, nhất là trong những thời điểm
“nóng” như: lễ hội festival, mùa hè, mùa tết, ngày lễ, mùa đá bóng Công ty đã
tiến hành xây dựng thêm một nhà máy bia tại Khu công nghiệp Phú Bài với công
suất 80 triệu lít/năm. Ngày 29/4/2008, Nhà máy chính thức được khánh thành và
những mẽ bia đầu tiên đậm đà phong vị Huế đã ra đời trong sự đón chào của tất cả
những người tiêu dùng.
QTKD Thương Mại
16

QTKD Thương Mại
18
PX Chiết
khấu
Kho
Quan hệ trực tuyến
tuyêtuyến
GĐ Nhân sự GĐ Tiếp thị
Bộ
phận
tổng
hợp
Bộ
phận
văn
thư
PGĐ Tiếp thị
Phòng
tiếp thị
Phòng
kế
hoạch
vật tư
GĐ Tài chính
Hội đồng quản trị
Phòng
kế
toán
tài vụ
PX lên men PX nấu PX điện

• Bộ phận tổng hợp bao gồm:
QTKD Thương Mại
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tổ chức lao động tiền lương: Sắp xếp cán bộ và cơ cấu tổ chức phù hợp với
năng lực từng người. Đề ra và thực hiện các biện pháp thưởng, phạt.
- Nhân viên thư ký: Tham mưu cho TGĐ về công tác thư ký, giao dịch với
chuyên gia nước ngoài đồng thời thực hiện các nhiệm vụ như đánh máy, in văn
bản, soạn thảo hợp đồng
- Tổ lái xe: Chịu trách nhiệm về xe con, xe tải, đồng thời vận chuyển hàng
hóa, vật tư cho Công ty.
- Tổ bảo vệ: Chịu trách nhiệm về tài sản của Công ty, có trách nhiệm phát
hiện những sự việc liên quan đến tình hình an ninh của Công ty
• Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện các chức năng liên quan trực tiếp đến quá
trình sản xuất như mua nguyên liệu, quản lý công đoạn nấu, quản lý chất lượng
sản phẩm, quản lý kho bãi
• Phòng tiếp thị: Tổ chức quản lý lực lượng bán hàng. Theo dõi mạng lưới
phân bố, quản lý các kênh phân phối. Nghiên cứu nắm bắt thông tin, tìm kiếm thị
trường và chọn phương án tiêu thụ hiệu quả.
Nhìn chung, sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty khá đơn giản, chặt chẻ đảm
bảo tính độc lập thống nhất. Do vậy,mệnh lệnh ban ra ít thông qua trung gian, đảm
bảo tính cập nhật kịp thời, chính xác. Trong Công ty phân cấp quản lý kinh tế cho
các bộ phận tương đối cao, đảm bảo tính tự chủ, linh hoạt cho các bộ phận, cho
phép nâng cao được tính chuyên môn của từng bộ phận và gắn trách nhiệm của
mỗi người với kế quả cuối cùng đạt được. Trong cơ cấu tổ chức mặc dù mỗi bộ
phận đề có chức năng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối quan hệ mật thiết với
nhau, hỗ trợ cho nhau cùng tham mưu cho TGĐ ra những quyết định đúng đắn
nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mang lại lợi nhuận cao
cho Công ty
2.1.3 Tình hình lao động của công ty

tăng 0,03%. Tuy nhiên, lao động gián tiếp lại tăng lên khá nhiều. Cụ thể, năm
2008 so với năm 2007 tăng12,8% năm 2009 so với năm 2008 lại tăng lên 2,5%.
Lao động trực tiếp là những lao động làm việc tại các phân xưởng sản xuất, còn
lao động gián tiếp là những người làm việc ở những khối văn phòng. Xu thế này là
hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
QTKD Thương Mại
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua 3 năm cho thấy đội ngũ lao động tăng nhanh qua các năm, sở dĩ số
lượng lao động tăng nhanh như thế là do quy mô sản xuất ngày càng được mở
rộng, đặc biệt là nhà máy bia ở Phú Bài vừa được đưa vào hoạt động nên Công ty
phải gia tăng về số lượng để có thể đáp ứng yêu cầu SXKD của Công ty.
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm
(ĐVT: Người)
Chỉ
tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh
2008/2007 2009/2008
Số
lượng
%
Số
lượn
g
%
Số
lượng
% +/- % +/- %
Tổng

tiếp
211 42,45 238 44,1 244 44,7 27 12,8 6 2,5
(nguồn: phòng nhân sự)
2.1.4 Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty
Nhận xét:
 Về tài sản: Qua bảng 2 ta thấy tổng tài sản của Công ty qua 3 năm có sự
biến động. TSNH năm 2008 so với năm 2007 giảm 112.157.809(nghìn đồng)
tương ứng với 34,34%, năm 2009 so với năm 2008 lại tăng lên rất đáng kể, cụ thể
TSNH năm 2009 so với năm 2008 tăng 210.672.034 (nghìn đồng) tương ứng với
98,26%.
Bên cạnh đó, TSDH của Công ty mỗi năm mỗi tăng, năm 2008 so với 2007
tăng 68.244.121(nghìn đồng) tương ứng với 16,67%, năm 2009 so với năm 2008
tăng 6.863.827(nghìn đồng) tương ứng 1,44%. Nguyên nhân do Công ty đầu tư
xây dựng một nhà máy bia mới ở Thị trấn Phú Bài, đầu tư cho cơ sở hạ tầng, tài
sản cố định…ở nhà máy Phú Bài để sẵn sàng đón lấy những cơ hội trong tương
lai.
 Về nguồn vốn: Qua bảng 3 ta thấy tương ứng với mức tăng tổng tài sản thì
tổng nguồn vốn của Công ty cũng tăng. Qua 3 năm 2007 – 2009 nguồn vốn kinh
doanh của Công ty luôn được bổ sung qua từng năm. Nợ phải trả năm 2008 so với
năm 2007 giảm 169.945.586(nghìn đồng) tương ứng với 61,74%, năm 2009 so với
năm 2008 tăng 225.628.126(nghìn đồng) tương ứng với 203,71%. Nguồn vốn
CSH cũng có biến động, năm 2008 so với năm 2007 tăng 125.390.365(nghìn
đồng) tương ứng 27,5%, song năm 2009 so với năm 2008 lại giảm
8.092.265(nghìn đồng) tương ứng với 1,39%. Điều này dẫn đến tổng nguồn vốn
của Công ty cũng thay đổi, năm 2008 so với năm 2007 giảm 5,97%, năm 2009 so
với năm 2008 tăng 31,43%. Qua đó, cho thấy Công ty có nguồn vốn kinh doanh
ổn định và đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động của Công ty.
QTKD Thương Mại
23
Chuyên đề tốt nghiệp

76.795.898
-
111.406.66
6
-
3. Các khoản
phải thu
13.936.077 1,89 28.973.412 4,19 28.457.636 3,15 15.037.335
107,9
0
-515.776 -1,78
4. Hàng tồn
kho
47.155.850 6,41 125.777.429 18,17 86.774.079 9,54 78.621.579
166,7
2
-
39.003.350
-31,01
5. TSNH
khác
79.948.753 10,86 14.995.107 2,17 26.262.934 2,89
-
64.953.646
-81,24 11.267.827 75,14
B. TSDH 409.455.172 55,63 477.699.293 69,02 484.563.120 53,27 68.244.121 16,67 6.863.827 1,44
I. TSCĐ 403.986.056 54,89 469.312.963 67,82 481.148.382 50,68 65.326.907 16,17 11.835.419 2,52
1. TSCĐHH
107.241.194 14,57 466.511.211 67,4 457.774.115 50,32
359.270.01

TSCĐ
(10.015.500) (1,36) (10.023.833) (1,44) (10.644.077) 1,17 (8.333) (0,08) 620.244 6,19
3. Chi phí
XDCB 296.744.862 40,32 - - 20.048.618 2,20
-
296.744.86
2
- 20.048.618 -
II. ĐTDH 510.000 0,07 510.000 0,07 510.000 0.06 0 - 0 -
III. TSDH
khác
4.959.116 0,67 7.876.330 1,13 2.904.738 0,32 2.917.214 58,83 -4.971.592 -63,12
Tổng tài sản
736.017.852 100 692.104.164 100 909.640.025 100
-
43.913.688
-5,97
217 535.8
61
31,43
(số liệu phòng kế toán công ty)
QTKD Thương Mại
25

Trích đoạn Biểu đồ 12: Ý nghĩa của hoạt động marketing trực tiếp Giải pháp về các hoạt động xúc tiến bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status