Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam - Pdf 28

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
* QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ:................................................................12
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng.............Error: Reference source not found
Biểu 2.2: Phiếu thu....................................Error: Reference source not found
Biểu 2.3: Công ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng.. .Error: Reference
source not found
Biểu 2.4: Biên bản trả lại hàng..................Error: Reference source not found
Biểu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng.............Error: Reference source not found
Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng....Error: Reference source not
found
Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng....Error: Reference source not
found
Biểu 2.8: Trích sổ tổng hợp doanh thu bán hàng.Error: Reference source not
found
Biểu 2.9: Trích chứng từ ghi sổ.................Error: Reference source not found
Biểu 2.10: Trích chứng từ ghi sổ...............Error: Reference source not found
Biểu 2.11: Trích sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ....Error: Reference source not
found
Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 511.................Error: Reference source not found
Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 531.................Error: Reference source not found
Biểu 2.14: Phiếu xuất kho.........................Error: Reference source not found
Biểu 2.15: Phiếu nhập kho........................Error: Reference source not found
Biểu 2.16: Trích Thẻ kho..........................Error: Reference source not found
Biểu 2.17: Trích Sổ chi tiết hàng hóa........Error: Reference source not found
Biểu 2.18: Trích bảng tổng hợp hàng hóa. Error: Reference source not found
Biểu 2.19: Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán......Error: Reference source not

SXKD: Sản xuất kinh doanh
KT: Kế toán
XK: Xuất kho
NH: Ngân hàng
TK: Tài khoản
CPBH: Chi phí bán hàng
DN: Doanh nghiệp
HĐ: Hóa đơn
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế, bán hàng có vai trò vô
cùng quan trọng trong kinh doanh và xã hội. Vì:
Thứ nhất, bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng.
Thứ hai, bán hàng còn đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy
kinh tế.
Thứ ba, bán hàng giúp cho luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa sang nơi
có nhu cầu.
Thứ tư, bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua và người bán.
Công ty TNHH SD Việt Nam là một công ty 100% vốn nước ngoài
chuyên sản xuất và kinh doanh các bộ dây dẫn điện dùng trong ngành công
nghiệp và ngành đồ điện gia dụng. Ý thức được vai trò quan trọng của bán
hàng, Công ty đã cố gắng tổ chức và hoàn thiện khâu bán hàng ngày càng
hiệu quả hơn, đặc biệt là trong công tác kế toán bán hàng. Có thể cho rằng
phần hành kế toán bán hàng là phần hành chủ đạo trong công tác kế toán của
Công ty. Ngoài ra, kế toán bán hàng còn giữ vai trò rất quan trọng vì không
chỉ cung cấp thông tin kế toán mà còn góp phần phục vụ hoạt động bán hàng
và còn là căn cứ để ban giám đốc đưa ra các quyết định trong hoạt động kinh
doanh của Công ty.

đầu nối tự động... Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty như: ACH
connector, WPJ connector, RIJ connector, RIC connector, ZE connector, PUD
connector, JUX connector, HTB connector, RHM connector, FCT connector,
SDKR connector, MUF connector…Các sản phẩm này có độ hợp chuẩn và
chính xác cao, rất đa dạng, phong phú về chủng loại và đạt chất lượng cao, có
uy tín trên thị trường.
Các sản phẩm của Công ty chủ yếu được phân thành 2 loại theo công
dụng của sản phẩm. Thứ nhất là, các bộ dây dẫn điện dùng trong công nghiệp
(bộ dây dẫn điện dùng trong ô tô, xe máy, xe máy, xe nâng hàng đầu nối tự
động…). Thứ hai là, các bộ dây dẫn điện cho đồ gia dụng (bộ dây dẫn điện
trong máy giặt, tủ lạnh…).
Đây là các chi tiết phục vụ cho ngành sản xuất công nghiệp, sản xuất đồ
gia dụng nên các loại sản phẩm này của Công ty có tính đặc thù riêng. Mỗi
sản phẩm gắn với những chỉ số kỹ thuật liên quan trực tiếp đến mặt hàng sản
xuất của khách hàng. Do đó, khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng sẽ được
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty tư vấn về chủng loại, mẫu mã, kích cỡ phù hợp. Sản phẩm thường
được bán ra theo từng bộ chứ không phải là từng đơn vị riêng lẻ.
Ngoài các sản phẩm thông dụng đang tiến hành sản xuất, Công ty không
ngừng nghiên cứu ra các sản phẩm mới đáp ứng ngành công nghiệp ngày
càng phát triển.
1.1.2 Thị trường của Công ty
* Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra các hoạt động mua và bán hàng hoá
giữa người bán và người mua.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường:
- Trên góc độ sự tác động của các lĩnh vực vào thị trường:
+ Các nhân tố kinh tế, đặc biệt là việc sử dụng các nguồn lực sản xuất
trong công nghiệp…Vì chúng có tác động trực tiếp đến lượng cung, cầu và

kịp thời nhu cầu của thị trường và xã hội thông qua mối quan hệ cung cầu và
giá cả hàng hoá, dịch vụ thích hợp để phát triển và mở rộng thị trường của
doanh nghiệp.
Mỗi một doanh nghiệp hay công ty khi bắt đầu có quyết định thành lập
đều phải tìm hiểu rõ về thị trường mà mình định tham gia để tìm kiếm, lựa
chọn cho mình những điều kiện đầu tư phù hợp.
Điều đó lại đặc biệt quan trọng đối với một công ty trách nhiệm hữu hạn
100% vốn đầu tư của nước ngoài như Công ty TNHH SD Việt Nam. Công ty
đã quan tâm tìm hiểu và đưa ra quyết định về lựa chọn những bạn hàng cho
mình.
Khách hàng là một nhân tố tác động rất lớn đến doanh nghiệp. Nhân tố
khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu trên thị
trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến
lược kinh doanh.
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là các bộ dây dẫn điện dùng trong sản
xuất đồ gia dụng và trong công nghiệp do đó khách hàng tìm đến Công ty
thường là các công ty sản xuất đồ gia dụng và sản xuất công nghiệp. Bạn hàng
chủ yếu là các công ty nước ngoài và một số công ty nước ngoài sản xuất tại
Việt Nam. Như:
Xuất khẩu: Sumiden Tomita Shoji Co., Itd; Daikin; Bessho Densen;
Zoojirushi.
Nội địa: Panasonics Việt Nam; Toa Việt Nam; Nectonkin…
Hiện nay, trên thế giới ngành sản xuất công nghiệp và đồ gia dụng ngày
càng phát triển. Do đó, thị trường của Công ty ngày càng mở rộng nhưng bên
cạnh đó cũng đòi hỏi Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
cũng như mẫu mã các sản phẩm sản xuất ra, đồng thời nghiên cứu ra các sản
phẩm mới đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

Hình thức thanh toán mà Công ty dành cho các khách hàng rất đa dạng,
phụ thuộc vào các hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Khách hàng có thể trả
chậm hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm
chi…Phương thức thu tiền ngay thường thực hiện đối với những khách hàng
không thường xuyên hoặc những khách hàng có khả năng thanh toán luôn.
Phương thức trả chậm (đã thanh toán một phần, phần còn lại trả chậm hoặc
thanh toán chậm sau một khoảng thời gian nhất định) được áp dụng đối với
những khách hàng thường xuyên, có uy tín và mua hàng với số lượng lớn.
Công ty cho phép nợ tiền hàng theo những điều khoản đã được quy định trong
hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Nhưng trước khi ký kết hợp đồng thanh toán
trả chậm, Công ty đã thu thập và phân tích tình hình tài chính, khả năng thanh
toán của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán. Đồng thời, để quản lý
các khoản phải thu, Công ty lập sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, sắp xếp
các khoản này theo thời gian nợ cụ thể, có các biện pháp đôn đốc nhắc nhở
khách hàng thanh toán đúng hạn. Ngoài ra, Công ty còn tiến hành lập dự
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
5
Chuyên đề tốt nghiệp
phòng cho các khoản phải thu khó đòi để phòng ngừa những trường hợp
khách hàng mất khả năng thanh toán.
Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay đang chiếm tỷ trọng lớn, vì
khách hàng chủ yếu của Công ty là khách hàng thường xuyên. Do đó, Công ty
có những quy định rất chặt chẽ trong hợp đồng để quản lý chặt chẽ các khoản
phải thu và đảm bảo không bị chiếm dụng vốn.
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt
Nam
Bán hàng là một trong những khâu quan trọng của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Trong quá trình bán hàng có
sự kết hợp rất chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau. Từ phòng kinh doanh
(tiến hành các chương trình quảng cáo, nhận được đơn đặt hàng của khách

Các khách hàng có nhu cầu muốn mua sản phẩm của Công ty sẽ đến
phòng kinh doanh đặt hàng. Tại đây khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn rất
nhiệt tình của nhân viên Công ty về chủng loại mẫu mã hàng hóa, báo giá…từ
đó sẽ đi đến thống nhất giữa hai bên và soạn thảo hợp đồng kinh tế.
1.2.3.2 Trưởng phòng kinh doanh
Sau khi hợp đồng kinh tế được soạn thảo trưởng phòng kinh doanh sẽ
trình với ban giám đốc ký duyệt. Đối với Công ty thì hợp đồng kinh tế là rất
cần thiết vì Công ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và thu tiền sau nên
rủi ro lớn. Hợp đồng kinh tế này thể hiện sự rằng buộc về nghĩa vụ pháp lý
giữa bên mua và bên bán, thể hiện quyền lợi của mỗi bên, Công ty có quyền
đòi tiền khi đến hạn trả tiền.
Khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, trưởng phòng kinh doanh sẽ thông
báo cho phòng sản xuất và các phòng ban khác có liên quan để chuẩn bị
những yếu tố cần thiết phục vụ sản xuất đơn đặt hàng đã ký kết được.
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
7
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.3 Bộ phận bán hàng
Bộ phận bán hàng đảm nhiệm toàn bộ các công việc liên quan đến đóng
gói, bảo quản thành phẩm và giao hàng. Như:
- Lập và thực hiện các kế hoạch giao hàng (khách hàng trong và ngoài
nước).
- Kiểm tra, làm chứng từ hàng xuất phù hợp với quy định (Xin cấp C/O
cho các lô hàng xuất khẩu, làm thủ tục xin giám định hàng hoá xuất khẩu…)
- Kiểm soát và theo dõi số lượng hàng nhập xuất.
- Tiến hành và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
- Cung cấp thông tin và các chứng từ cần thiết với các bộ phận có liên
quan và khách hàng.
1.2.3.4 Vận chuyển hàng hóa
Hàng hóa của Công ty được vận chuyển đến tay khách hàng thông qua

Phòng kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm để tập hợp, phân
loại sản phẩm, tính giá thành từng loại sản phẩm. Đồng thời, kế toán kho vào
sổ chi tiết theo dõi thành phẩm hàng tháng (cho từng loại mặt hàng về mặt số
lượng).
1.2.6.2 Kế toán bán hàng
Viết hóa đơn GTGT và căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành ghi
nhận doanh thu, vào sổ sách có liên quan.
1.2.6.3 Kế toán thanh toán
Khi khách hàng thanh toán có thể đến thẳng Công ty thanh toán cho
phòng kế toán hoặc có thể thanh toán qua ngân hàng.
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu khách hàng thanh toán trực tiếp điền đầy đủ thông tin vào giấy đề
nghị nộp tiền, nộp cho phòng kế toán. Sau khi kiểm tra lại thông tin nhân viên
phòng kế toán sẽ lập phiếu thu đưa cho khách hàng mang tiền nộp cho thủ
quỹ. Khi thủ quỹ đã thu đủ tiền sẽ ký tên và đóng dấu đã thu tiền. Căn cứ vào
phiếu thu kế toán tiến hành vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.
Nếu khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì sau khi gửi tiền vào tài
khoản ngân hàng sẽ gửi giấy báo có về cho Công ty. Căn cứ vào giấy báo có
kế toán vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.
Hàng hóa sau khi đến tay khách hàng, khách hàng sẽ kiểm tra chất lượng
cũng như số lượng. Số lượng hàng hóa đáp ứng đúng theo yêu cầu của bên
mua khi ký kết hợp đồng sẽ được khách hàng chấp nhận thanh toán, còn
những sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu bên mua sẽ gửi trả lại Công ty.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và lượng hàng khách hàng thực tế chấp nhận và
lượng hàng hóa bị gửi trả lại do không đáp ứng được yêu cầu, Công ty sẽ tiến
hành ghi sổ doanh thu và khoản hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thu, sau
đó lập các khoản phải thu tương ứng với từng khách hàng. Vì hàng hóa sản
xuất ra dựa trên những hợp đồng kinh tế ký kết giữa 2 bên nên Công ty không

hành. Trong đó, ghi rõ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty,
đơn vị tính, số lượng, đơn giá của thành phẩm bán ra và được lập thành 3 liên
(đặt giấy than viết 1 lần)
- Liên 1: Được lưu tại quyển hoá đơn.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
- Liên 3: Được dùng để thanh toán.
* Phiếu thu
Khi khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì chứng từ sử dụng là
phiếu thu. Phiếu thu do kế toán thanh toán lập và được lập thành 3 liên (đặt
giấy than viết 1lần)
- 1 liên lưu tại quyển phiếu thu của Công ty.
- 1 liên giao cho khách hàng.
- 1 liên giao cho thủ quỹ ghi sổ.
* Giấy báo Có.
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản thông qua
Ngân hàng thì chứng từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán
của Công ty. Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế toán và
lưu giữ tại phòng kế toán.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và Công ty sau khi được ký kết các
điều khoản, phòng sản xuất sẽ tiến hành thực hiện hợp đồng. Khi sản phẩm
hoàn thành về số lượng, chủng loại theo yêu cầu của hợp đồng sẽ tiến hành
đóng gói xuất bán. Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên (đặt giấy
than viết một lần): Liên 1 (màu tím): lưu tại quyển hoá đơn; Liên 2 (màu đỏ):
giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh): dùng trong nội bộ Công ty để ghi
sổ. Đồng thời, Thủ kho lập Phiếu xuất kho và làm thủ tục xuất kho. Sau khi
Phiếu xuất kho đã có chữ ký hợp lệ được chuyển tới phòng kế toán.
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
12
Chuyên đề tốt nghiệp

hợp
Hợp
đồng
kinh
tế

duyệt
Lập
phiếu
thu
Thu
tiền
Lập
phiếu
XK, xuất
hàng
Ghi
sổ
KT
bán
hàng
Lập
hóa
đơn
GTGT
13
Đơn
đặt
hàng
Chuyên đề tốt nghiệp

báo có
của NH
Ghi
sổ
KT
bán
hàng
Lập
hóa
đơn
GTGT
14
Đơn
đặt
hàng
Lập
phiếu
XK, xuất
hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả chậm
 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
 Hạch toán giảm giá hàng bán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm của Công ty
có chất lượng và uy tín trên thị trường. Các sản phẩm của Công ty luôn qua
khâu kiểm duyệt nghiêm ngặt về chất lượng trong sản xuất và trước khi nhập
kho. Do đó, hiện nay Công ty TNHH SD Việt Nam không có chính sách giảm
giá hàng bán cho khách hàng.
 Hạch toán chiết khấu
Chiết khấu thương mại là các khoản doanh nghiệp cho khách hàng hưởng

hàng
Thủ
kho
KH
Phòng
SXKD
Tổng
giám
đốc
KT
bán
hàng
Hóa
đơn
GTGT
15
Chuyên đề tốt nghiệp
ty không thực hiện chính sách chiết khấu cho khách hàng nên sẽ không xét
trường hợp này.
 Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã bán, đã được coi là tiêu thụ nhưng người
mua từ chối, trả lại. Do các lỹ do như: Vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Kế toán sử dụng TK 531 để
phản ánh hàng bán bị trả lại.
Khi xuất hàng bán cho khách hàng nếu số hàng không đúng về chủng loại,
quy cách, số lượng, thông số kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng thì khách
hàng được đổi mới trong thời gian quy định hoặc có thể trả lại một phần hoặc
tất cả số hàng đó cho Công ty. Hoặc khách hàng và Công ty đã thỏa thuận với
nhau về chủng loại cũng như số lượng hàng hóa bán ra nhưng vì lý do nào đó
thuộc về phía khách hàng mà khách hàng không thể nhận được lô hàng đó thì

đến cuối tháng khi xác định được giá vốn sẽ điền thông tin về đơn giá và thành
tiền vào phiếu nhập kho. Đây chính là căn cứ để kế toán tiến hành ghi sổ.
Cuối tháng tổng hợp số liệu cột thành tiền trên các phiếu nhập kho hàng
bán bị trả lại, kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 531.
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại
Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21
Hóa
đơn
GTGT
Nhập
kho và
ghi thẻ
kho
KH và
phòng
KD
Khách
hàng
Thủ
kho
Kế
toán
Ghi
sổ
Biên
bản trả
lại hàng
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau đây em xin trình bày một số chứng từ kế toán mà Công ty sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status