thực trạng và giải pháp của thị trường chứng khoán việt nam giai đoạn sau hội nhập wto đến nay - Pdf 20

Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
1
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập WTO ( ngày 7/11/2006 ) đã có sự
phát triển đáng kể. Trong sự phát triển đó phải kể đến thị trường tài chính mà đặc
biệt là thị trường chứng khoán (TTCK), đã đóng góp không nhỏ trong sự phát
triển chung của nền kinh tế. Với quy mô thị trường tăng mạnh qua các năm.
Trong năm 2006, vốn hóa của thị trường chứng khoán chỉ chiếm khoảng 22%
GDP thì năm 2007 đã lên tới hơn 40% GDP. Về chỉ số Vn-Index đã lập kỷ lục.
Lần đầu tiên trong lịch sử 7 năm hình thành TTCK, hàn thử biểu đạt đỉnh
1.170,67 điểm vào ngày 12/3/2007. Nhưng từ cuối năm 2006 đến nay, tình hình
kinh tế thế giới và trong nước có nhiều sự biến động mạnh mẽ về tỷ giá, nhiên
liệu, thiên tai, dịch bệnh… thể hiện rõ nét ở thị trường tài chính thế giới nói
chung và cả châu Á nói riêng. Và nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này cũng
diễn biến rất phức tạp. Điển hình là liên tiếp sự sụt giảm giá chứng khoán trên hai
sàn giao dịch Hà Nội và TP HCM. Chỉ số VN-Index ngày 9/1/2007 đã rơi xống
mức thấp nhất so với cùng kỳ năm 2006 với 879,41 điểm. Đến 9 tháng đầu năm
2008 chỉ số VN-Index biến động tăng giảm rất phức tạp. Đáy thị trường đã được
xác lập khi kết thúc phiên giao dịch ngày 20/6/2008 với 366,02 điểm. Nhưng đến
ngày 23/10/2008 thì chỉ số VN-Index đã chính thức phá đáy kỷ lục với 360,43
điểm. Vì thế đã gây thiệt hại không nhỏ đến sự ổn định và phát triển chung của
nền kinh tế Việt Nam. Hơn nữa, TTCK của một nước tăng trưởng cao, bền vững
là biểu hiện của nền kinh tế của quốc gia đó phát triển thịnh vượng, ổn định, và
an toàn. Cho nên để phát triển toàn diện và bền vững TTCK nước ta trong tương
lai chúng ta phải nghiên cứu những vấn đề ảnh hưởng đến sự suy giảm của
TTCK để đưa ra các chính sách phát triển thích hợp trong thời gian tới. Vì tầm
quan trọng trên, cho nên rất cần thiết nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải
pháp của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn sau hội nhập WTO
đến nay”. Đó là lý do em chọn đề tài này.


Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
3
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT TTCK VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

1.1 TỔNG QUAN VỀ TTCK VIỆT NAM
1.1.1 Khái niệm về chứng khoán
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ
chức phát hành. Chứng khoán bao gồm : cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu
tư, các loại chứng khoán khác.
1.1.2 Khái niệm TTCK
Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được
quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và
dài hạn. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua
mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường
thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường
sơ cấp. Hình thái điển hình của thị trường chứng khoán là Sở giao dịch chứng
khoán (tiếng Anh gọi là Stock Exchange). Tại Sở giao dịch chứng khoán, các
lệnh mua và bán chứng khoán được khớp để hình thành giá giao dịch.
1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị
trường thứ cấp.
 Thị trường sơ cấp
Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát
hành. Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành
thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành.
 Thị trường thứ cấp
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát
hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã
phát hành.
 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường
Thị trường chứng khoán được phân thành thị trường tập trung (Sở giao
dịch chứng khoán) và phi tập trung (thị trường OTC).
 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường
Thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các thị trường:
thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán
phái sinh.
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
5
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA TTCK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
SAU HỘI NHẬP WTO ĐẾN NAY

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN KHI
GIA NHẬP WTO
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển không ngừng về quy mô
của TTCK Việt Nam, là sự lớn mạnh của các tổ chức tài chính trung gian, đặc
biệt là các công ty chứng khoán (CtyCK). Sự trưởng thành của các CtyCK Việt
Nam không chỉ thể hiện về sự tăng trưởng số lượng và quy mô vốn mà còn thể

Mặc dù số lượng CtyCK đi vào hoạt động từ năm 2007 tăng gấp 3-4
lần so với năm 2006, nhưng kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2007 của nhiều
CtyCK vẫn khá tốt, điển hình là lợi nhuận sau thuế ở mức cao của các CtyCK đã
có thời gian hoạt động lâu như CtyCK Sài Gòn (SSI), CtyCK ACB (ACBS),
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
6
CtyCK Bảo Việt (BVSC)… Bên cạnh đó, một số Cty CK tuy mới triển khai hoạt
động nhưng cũng đạt kết quả bất ngờ so với các CtyCK đàn anh như: CtyCK
Ngân hàng Sài Gòn Thương tín (SBS), CtyCK Đại Việt, CtyCK Quốc Tế Việt
Nam. Ta xem bảng thống kê số liệu sau:
Bảng 2: Lợi nhuận sau thuế của một số Cty CK VN quý 1 & 2 năm 2007
Đơn vị : tỷ đồng
STT Các Công ty chứng khoán Lợi nhuận sau thuế
01 Sài Gòn 668,5

02 ACB 141,0

03 Bảo Việt 156,8

04 Ngân hàng Sài Gòn Thương tín 125,2

05 Đại Việt 39,4

06 Quốc Tế Việt Nam 23,7

Nguồn : www.ttck.vn

Trong quá trình hoạt động, các CtyCK luôn đẩy mạnh việc hoàn thiện
bộ máy tổ chức, phát triển mạng lưới. Theo thống kê tính đến hết ngày

với thời điểm ngày 31/12/2006). Trong đó, đối với những CtyCK đã có bề dày
hoạt động, đều chiếm tỷ trọng cao về số lượng nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch
như: VCBS, BVSC, CtyCK Sài Gòn (SSI), CtyCK Ngân hàng Đầu tư (BSC)…
Bên cạnh đó, một số CtyCK tuy mới triển khai hoạt động nhưng đã thu hút được
khá nhiều nhà đầu tư, như SBS, ABS, CtyCK Vndirect… Với số liệu cụ thể ta
xem bảng thống kê sau:
Bảng 4 : Tài khoản giao dịch và tỉ lệ % của một số CtyCK VN - 30/6/2007
Đơn vị: %, tài khoản
STT Công ty chứng khoán Số lượng tài khoản Tỷ lệ %
01 VCBS 34.490

16,52

02 BVSC 34.395

13,48

03 Sài Gòn 26.746

10,48

04 Ngân hàng Đầu tư 24.525

9,61

05 SBS 7.720

3,03

06 ABS 6.104


12,91%

BVSC 2.182,0

8,66%

BSC 1.313,0

5,21%

Nguồn www.phantichchungkhoan.com
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
8
 Về hoạt động tự doanh
Tổng giá trị chứng khoán tự doanh tính tại thời điểm ngày 30/6/2007
đạt 9.667 tỷ đồng (tăng 4.671 tỷ đồng, tương đương 48,31% so với thời điểm
01/01/2007). Đối với 14 CtyCK đã hoạt động lâu năm, giá trị chứng khoán tự
doanh (2 công ty là SCBS và BSC không báo cáo số liệu này). Một số công ty có
giá trị tự doanh cuối kỳ tăng khá nhanh và đạt giá trị cao. Đối với khối CtyCK
được cấp phép vào cuối năm 2006, tại thời điểm đầu kỳ, giá trị tự doanh không
đáng kể vì công ty chưa triển khai hoạt động thì đến thời điểm 30/6/2007, giá trị
chứng khoán tự doanh của khối công ty này lại tăng cao. Điển hình là một số
CtyCK đã đẩy nhanh nghiệp vụ tự doanh mặc dù hoạt động chưa lâu như: Ngân
hàng Sacombank, Vndirect, Ngân hàng Đông Nam Á… Ta xem số liệu được
thống kê như sau:
Bảng 6: Hoạt động tự doanh các CtyCK VN đến 30/6/2007
Đơn vị:% và tỷ đồng
Cty và nhóm Cty CK

Một số CtyCK cấp
phép cuối năm 2006
3.345

35,63

Nguồn: www.ttck.vn
 Hoạt động bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành
Hoạt động bảo lãnh phát hành của các CtyCK 6 tháng đầu năm 2007
vẫn tập trung chủ yếu là bảo lãnh phát hành các loại trái phiếu như trái phiếu
chính phủ cho Kho bạc Nhà nước, trái phiếu ngân hành, trái phiếu đô thị .
Như vậy, các CtyCK đã thực hiện 4 hợp đồng bảo lãnh phát hành với
hình thức bảo lãnh cam kết chắc chắn. Các hợp đồng bảo lãnh nói trên đã thực
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
9
hiện theo đúng quy định hiện hành do giá trị chứng khoán đã được bảo lãnh
không vượt quá 50% vốn điều lệ của CtyCK. Tuy nhiên, số liệu trên cũng cho
thấy, trong thời gian gần đây, có rất ít CtyCK thực hiện việc bảo lãnh phát hành
và các công ty chưa chú trọng đầu tư tìm kiếm khách hàng, đào tạo nhân sự, xây
dựng quy trình chuẩn để triển khai nghiệp vụ này.
 Hoạt động tư vấn
 Tư vấn đầu tư chứng khoán
Mảng hoạt động này nhìn chung đã bắt đầu tiến triển với số hợp đồng
tư vấn đầu tư chứng khoán của các công ty đạt 55 hợp đồng. Điều này cho thấy
trong sự phát triển, các CtyCK đang dần chuyển sang hướng quan tâm, chú trọng
hơn đến hoạt động chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, so với khoảng 255.000 tài
khoản giao dịch chứng khoán tại các CtyCK hiện nay, số hợp đồng trên là không
đáng kể và tiềm năng để các CtyCK phát triển mảng hoạt động này là không nhỏ.
 Tư vấn niêm yết và tư vấn khác

06 IBS -

32

Tổng các công ty CK 100

305

Nguồn từ: www.ttck.vn
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
10

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁC
NHÀ ĐẦU TƯ
2.2.1 Về thông tin: Theo nhận định của Bộ phận Phân tích Công ty
Chứng khoán SME, diễn biến của chứng khoán hiện khá bất thường và chưa có
xu hướng ổn định. Ảnh hưởng về mặt tâm lý từ diễn biến thị trường thế giới
khiến nhà đầu tư nội e dè trước quyết định mua vào, đặc biệt là những ngày giảm
điểm. Mất ổn định về tâm lý còn thể hiện ở các phiên tăng điểm mạnh, cung yếu
trong khi cầu quá lớn, khiến thị trường mất thanh khoản. Ta xem hình dưới đây: Hình 1: Diễn biến của Vn-Index bám rất sát các biến động từ thị trường thế
giới, kể từ giữa quý III – 2008
Nguồn từ www.vincomsc.com.vn
2.2.2 Về chỉ số VN – Index: Tại sàn chứng khoán TP.HCM, chỉ số VN-
Index từ mức hơn 900 điểm vào đầu năm 2008 đã xuống dốc và sau 3 lần bull-
trap (xem biểu đồ) đã thiết lập một mức đáy là 366 điểm hồi cuối tháng 6. Trong
vài tháng gần đây chỉ số này liên tục thử ngưỡng bình quân 350điểm. Nhưng

giá và ngược lại.
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
12

2.2.5 Tình hình biến động của lãi suất: Lãi suất tăng làm tăng chi phí
vay đối với DN. Chi phí này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi
nhuận mà DN dùng để thanh toán cổ tức. Cùng lúc đó, cổ tức hiện có từ cổ phiếu
thường sẽ tỏ ra không mấy cạnh tranh đối với nhà đầu tư tìm lợi tức, sẽ làm họ
chuyển hướng sang tìm nguồn thu nhập tốt hơn ở bất cứ nơi nào có lãi suất cao.
Hơn nữa, lãi suất tăng còn gây tổn hại cho triển vọng phát triển của DN vì nó
khuyến khích DN giữ lại tiền nhàn rỗi, hơn là liều lĩnh dùng số tiền đó mở rộng
sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy, lãi suất tăng sẽ dẫn đến giá cổ phiếu giảm.
Ngược lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho DN vì chi phí vay giảm và giá cổ
phiếu thường tăng lên.
2.2.6 Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu
vực và thế giới: Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế
phát triển (và có xu hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi). Bởi khi đó, khả năng về
kinh doanh có triển vọng tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu
tư lớn hơn nhiều so với nhu cầu tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào
cổ phiếu.
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐẾN TTCK VN
Luật Chứng khoán đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, các văn bản
hướng dẫn đã được Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành song trên thực tế, các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TTCK vẫn chưa thực sự hoàn chỉnh
và đầy đủ. Đơn cử như chính sách thuế với chứng khoán. Mặc dù thị trường đã đi
vào hoạt động hơn 7 năm nhưng đến thời điểm này, Nhà nước gần như không thu
được khoản nào liên quan đến đầu tư chứng khoán, trừ khoản thuế thu nhập
doanh nghiệp thu của các tổ chức kinh doanh chứng khoán. Cũng do thiếu các
sắc thuế để điều chỉnh, nên rất khó kiểm soát hoạt động đầu cơ, hành vi "lướt

 Thông tư 17/2007/TT-BCT hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng (13/3/2007)
 Thông tư 18/2007/TT-BCT hướng dẫn phát hành thêm của công ty
đại chúng (13/3/2007)
 Quyết định 13/2007/QĐ-BTC quy định mẫu bảng cáo bạch
(13/3/2007)
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
14

2.4 THỐNG KÊ GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TP HCM VÀ HÀ NỘI
TỪ NĂM 2006 ĐẾN THÁNG 10 NĂM 2008.
2.4.1 Thống kê giao dịch thị trường TP.HCM (sàn HOSE)
2.4.1.1 Giao dịch thị trường TP.HCM năm 2006 và 2007
So với năm 2006 thì giao dịch chứng khoán ở sở giao dịch
TP.HCM (sàn HOSE) năm 2007 phát triển mạnh về khối lượng, nhưng lại giảm
về tổng giá trị. Năm 2007 khối lượng giao dịch ở các tháng đều tăng gấp 3 lần.
Còn về tổng giá trị thì ngược lại trong năm 2006 thì giá trị có xu hướng tăng vào
cuối năm. Còn trong năm 2007 thì giá trị giao dịch lại giảm vào cuối năm. Ta có
thể xem bảng thống kê dưới đây:
Bảng 8: Thống kê giao dịch trên sàn HOSE năm 2006 và 2007
Đơn vị: 1000 đồng, 10 cổ phiếu
Năm 2006 Năm 2007
Tháng Tổng giá trị Tổng khối


12,097,412

145,279,628

8 311,566,490

58,778,202

387,526,121

113,355,804

7 278,361,100

40,655,226

1,211,123,137

118,225,185

6 216,468,300

33,278,188

1,519,608,300

143,322,186

5 302,764,500


1 251,101,900

30,903,015

2,050,732,876

196,864,173

Nguồn: www.cophieu68.com
2.4.1.2 Thống kê giao dịch sàn HOSE trong 10 tháng đầu
năm 2008
Trong 10 tháng đầu năm 2008 tổng giá trị giao dịch có xu hướng tăng về
cuối năm và tăng cao hơn năm 2007. Do có nhiều yếu tố tác động phức tạp đến
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
15

quyết định của các nhà đầu tư. Về giá trị giao dịch thì giảm so với năm 2007
nhưng lại tăng chậm về cuối năm. Ta xem bảng thống kê sau:
Bảng 9: Thống kê giao dịch trên sàn HOSE 10 tháng đầu năm 2008
Đơn vị: 1000 đồng, 10 cổ phiếu

7,625,300

6,685,380,521

62,138,215

10 121,683,980

4,434,200

14,880,751,098

132,825,706

9 130,835,640

4,727,700

3,906,820,830

44,686,650

Tháng Tổng giá trị Tổng khối lượng

10 4,658,728

313,372,320

9 27,050,808


1 14,377,637

174,871,780

Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
16

8 215,173,750

8,050,100

2,029,931,540

21,402,400

7 80,484,190

3,130,600

2,244,054,070

22,169,588

6 273,174,248

8,471,749

2,956,490,691


3,916,334,817

43,200,480

1 …



5,914,749,415

66,586,420

Nguồn: www.cophieu68.com

2.4.2.2 Giao dịch thị trường Hà Nội trong 10 tháng đầu năm
2008
Trong 10 tháng đầu năm thì thị trường chịu ảnh hưởng chung với các biến
động của nền kinh tế trong nước và trên thế giới. Nhưng xét về khối lượng thì
tăng từ đầu năm, nhưng lại có xu hướng giảm trong các tháng cuối của năm. Ta
xem bảng thống kê dưới đây:
Bảng 11: Thống kê giao dịch trên sàn HASTC 10 tháng đầu năm 2008
Đơn vị: 1000 đồng, 10 cổ phiếu
Tháng Tổng giá trị Tổng khối lượng
10 4,849,718,709,096

181,366,624

9 9,007,747,470,000


1 5,496,672,101,600

68,454,888

Nguồn từ www.cophieu68.com Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
17

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP CHO TTCK VN ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN TRONG
TƯƠNG LAI

3.1 CÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH NHẰM ỔN ĐỊNH TTCK VIỆT NAM
GIA ĐOẠN SUY GIẢM
3.1.1 Giải pháp của Thủ Tướng chính phủ (tháng 3/2008)
Một là, TCty Đầu tư và Kinh doanh vốn NN (SCIC) tập trung mua vào
các CP có tỉ trọng lớn góp phần ổn định thị trường.
Hai là, Giao NHNN chỉ đạo các NHTMNN và vận động các NHTMCP
quyết định chưa giải chấp các hợp đồng cầm cố, repo CK.
Ba là, Cho vay tái chiết khấu với lãi suất 9% khi NHTM thiếu thanh
khoản tạm thời mà không thể đi vay ở các kênh khác với mức lãi suất 9%.
Bốn là, Đẩy mạnh mua ngoại tệ với tỉ giá thích hợp cho các NH và các tổ
chức tài chính nếu ngoại tệ có nguồn gốc hợp pháp, kể cả ngoại tệ từ nguồn đầu
tư gián tiếp
Năm là, Cho phép các DN mua lại các CP của chính DN đã phát hành ra
thị trường và không bị hạn chế việc tăng VĐL theo các quy định hiện hành.
Ngoài ra, Thủ tướng cũng giao Bộ Công an chủ trì kiểm tra, xử lý nghiêm

Khi Việt Nam thực hiện hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới sẽ gặp
nhiều khó khăn, nhưng lại mở ra những vận hội lớn cho tăng trưởng xuất nhập
khẩu, tăng đầu tư, tăng chu chuyển vốn, từ đó có điều kiện cho TTCK phát triển.
Vì vậy, sự phát triển của TTCK một cách ổn định sẽ là tác nhân quan
trọng không chỉ cho sự phát triển của thị trường tài chính nói riêng mà đối với cả
nền kinh tế nói chung. Xin đề xuất một số giải pháp cơ bản cho thời gian tới:
Một là, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, sớm triển khai hướng dẫn Luật
Chứng khoán (đã có hiệu lực từ 1-1-2007) theo hướng bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế, đồng bộ với các quy định khác của pháp luật Việt Nam, nhưng phải
phù hợp với thông lệ quốc tế. Nâng cao năng lực quản lý và kiểm soát của Nhà
nước đối với thị trường tài chính nói chung và TTCK nói riêng, trong đó chú
trọng kiểm soát các hoạt động kinh doanh đối với thị trường OTC để bảo đảm sự
ổn định của thị trường và cả đối với các nhà đầu tư nước ngoài để tránh sự thao
túng thị trường của những nhà đầu tư này.
Hai là, tiếp tục phát triển và hoàn thiện thị trường tài chính (bao gồm thị
trường tiền tệ và thị trường vốn), tạo điều kiện tốt và thông thoáng hơn theo các
cam kết khi gia nhập WTO cho việc phát triển các nhà đầu tư là doanh nghiệp,
các định chế tài chính trung gian và các tổ chức phụ trợ trên thị trường, song phải
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:
19

đảm bảo khả năng cạnh tranh trong điều kiện mới, có nghĩa là phải năng cao
năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành và kiểm tra kiểm soát nội bộ.
Ba là, nâng cao năng lực hoạt động của TTCK trên cơ sở hiện đại hoá hệ
thống công nghệ thông tin, trước hết là ở các trung tâm giao dịch chứng khoán và
các nhà đầu tư là doanh nghiệp. Đồng thời với việc này là tăng cường tính công
khai và minh bạch của TTCK từ việc công bố thông tin, cáo bạch, báo cáo hoạt
động của các nhà đầu tư là doanh nghiệp và các định chế liên quan khác .
Bốn là, chú trọng đào tạo cho đội ngũ những nhà quản lí, những người

thống luật pháp để tạo môi trường đầu tư chuyên nghiệp, hiệu quả, nhằm phát
triển nền kinh tế. Vì thế, TTCK VN có những thành công nhất định trong hoạt
động của các CtyCK, cũng như tích luỹ nhiều kinh nghiệm quý báo của các
NĐT. Và khi Việt Nam gia nhập WTO thì TTCK VN có nhiều chuyển biến tức
cực.
Đối với các CtyCK thì quy mô thị trường tăng mạnh, thực hiện đầy đủ các
chức năng mang tính chuyên nghiệp như: môi giới, tư vấn, bảo lãnh pháp
hành…Nhiều CtyCK mới thành lập đã tạo điều kiện nâng cao tính chuyên
nghiệp, tính cạnh tranh hiệu quả cho các CtyCK. Bên cạnh đó, do nhiều CtyCK
thành lập khi chưa đủ điều kiện cũng như không thể dự báo được biến động thị
trường nên đang gặp khó khăn trong thời gian gần đây.
Đối với các nhà đầu tư, do TTCK mới phát triển, tuy lợi nhuận tốt, nhưng
còn nhiều rủi ro tiềm ẩn. Nhìn chung NĐT có nhiều yếu tố tác động đến quyết
định đầu tư. Nhưng quan trọng nhất vẫn là tính chuyên nghiệp, đầu tư lâu dài, dự
đoán tốt thì NĐT mới thành công được.
Cuối cùng là vấn đề quy định pháp lý cho TTCK hoạt động hiệu quả,
tránh những hoạt động thiếu công bằng trên thị trường. Hiện nay, TTCK Việt
Nam hoạt động dưới sự quản lý của chứng khoán đã tạo ra sự yên tâm cho các
nhà đầu tư.
Theo các chuyên gia, trong 5 năm tới, khi mà lĩnh vực chứng khoán đã
hoàn toàn mở cửa theo cam kết hội nhập WTO, bức tranh thị trường chứng khoán
Việt Nam sẽ vô cùng sinh động. TTCKVN sẽ có quy mô lớn hơn hiện nay rất
nhiều, thể hiện qua số lượng các công ty niêm yết, giá trị vốn hoá của thị trường,
số lượng tài khoản đầu tư, tính phong phú và đa dạng của các công cụ tài chính
2. KIẾN NGHỊ
TTCK với vai trò là kênh huy động vốn chủ yếu cho nền kinh tế, vì vậy
việc tạo lập và phát triển TTCK là rất cần thiết. Vậy để TTCK phát triển nhanh
và bền vững, riêng cá nhân tôi xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
Thực trạng và giải pháp của TTCK Việt Nam sau hội nhập WTO đến nay
GVHD: ThS. SVTH:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status