CÔNG TÁC BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2013; PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2014 - Pdf 20

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013

BÁO CÁO
CÔNG TÁC BẢO VỆ THỰC VẬT NĂM 2013; PHƯƠNG HƯỚNG
NHIỆM VỤ NĂM 2014
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CÂY TRỒNG VÀ KẾT QUẢ PHÒNG TRỪ
I. DIỄN BIẾN CỦA MỘT SỐ DỊCH HẠI CHÍNH
1. Tình hình dịch hại cây trồng
Năm 2013, ngành BVTV phải đối mặt với thiên tai liên tiếp xảy ra và diễn
biến phức tạp; giống lúa nhiễm dịch hại đang được gieo trồng phổ biến, nhiều
diện tích bón thừa đạm, cùng với giông bão đã tạo điều kiện cho bệnh bạc lá,
đốm sọc vi khuẩn, bệnh lem lép hạt, chuột, sâu đục thân, rầy phát sinh gây hại
mạnh. Rệp sáp bột hồng, bệnh chổi rồng hại sắn, bệnh chổi rồng hại nhãn xuất
hiện, gây hại ở một số tỉnh; một số dịch hại mới nổi có nguy cơ lây lan gây hại
trên một số cây trồng,
1. Trên cây lúa
a) Sâu cuốn lá nhỏ
Tổng diện tích nhiễm 719.554,35 ha (giảm 5% so với năm 2012), diện
tích nhiễm nặng 242.224,8 ha (tăng 8,91 % so với năm 2012). Sâu phát sinh, gây
hại tập trung tại các tỉnh phía Bắc với diện tích nhiễm 571.333 ha (giảm 11 %
so với năm 2012), trong đó nhiễm nặng 239.370 ha (tăng 8% so với năm 2012).
Đặc biệt, gây hại tập trung trong vụ Hè Thu, Mùa.
b) Rầy nâu, rầy lưng trắng
Nhiễm 504.305,53 ha (giảm 15,71 % so với năm 2012), trong đó nhiễm
nặng 54.325,35 ha (giảm 42,01 % so với năm 2012). Tuy nhiên, các tỉnh Bắc

ha (tương đương năm 2012), một trong những nguyên nhân diện tích nhiễm
nặng giảm là do một số vùng nhiễm bệnh nặng hàng năm đã giảm tỉ lệ giống
nhiễm.
g) Bệnh lem lép hạt:
Trong năm, nhiều diện tích lúa trỗ bông gặp mưa, ẩm kéo dài làm cho
bệnh phát sinh mạnh, tăng nhiều so cùng vụ năm 2012. Diện tích nhiễm bệnh
127.057 ha (tăng gần 80% so năm 2012); bệnh tập trung tại gây hại chủ yếu trên
lúa Hè Thu, Mùa và chiếm hơn 50% bệnh của năm; đặc biệt, các tỉnh Bắc Trung
bộ diện tích nhiễm tăng 1,2 lần và diện tích nhiễm nặng tăng 1,97 lần so với Hè
Thu, Mùa 2012, bệnh tập trung tại Thừa Thiên - Huế 9.796 ha, Nghệ An 5.190
ha, Quảng Trị 2.074 ha.
h) Sâu đục thân: diện tích nhiễm 83.489 ha (tăng 1,5 lần so với năm
2012), nhiễm nặng 16.570 ha (tăng 4,8 lần so với năm 2012). Sâu gây hại chủ
yếu trên lúa Mùa tại các tỉnh Bắc bộ, với diện tích nhiễm 69.902 ha (2 lần),
nhiễm nặng 16.292 ha (tăng 4,74 lần so cùng vụ 2012), mất trắng 15 ha,
2
i) Chuột: Cuối năm 2012, không xảy ra lũ lụt lớn, nên thuận lợi cho chuột
gia tăng cao ngay từ đầu vụ sản xuất; mức độ gây hại cao hơn năm 2012, diện
tích nhiễm 98.475,2 ha (tăng 42 % so năm 2012), trong đó nhiễm nặng 8.146 ha
(tăng 1,92 lần so năm 2012). Diện tích nhiễm chuột đều tăng cao tại các vùng,
nhất là các tỉnh miền Trung như các tỉnh Duyên Hải Nam Trung bộ diện tích
nhiễm tăng 92% và nhiễm nặng tăng 1,8 lần so năm 2012; các tỉnh Bắc Trung
bộ diện tích nhiễm tăng 1,73 lần và diện tích nhiễm nặng tăng 5,78 lần so với
năm 2012. Các tỉnh có diện tích nhiễm cao như Phú Thọ 10.714 ha, Hòa Bình
3.240 ha, Hải Phòng 2.912 ha, Thái Bình 2.205 ha, Ninh Bình 2.112 ha; Quảng
Trị 6.722 ha, Nghệ An 4.096 ha, Thừa Thiên – Huế 2.545 ha, Quảng Bình 1.437
ha.
Các địa phương đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, huy động cộng đồng tham
gia diệt chuột; thống kê tại 16 tỉnh đã hỗ trợ gần 24.866,6 nghìn đồng và bắt diệt
được 22,8 triệu con chuột; các tỉnh có mức hỗ trợ cao như Hà Nội 12 tỷ, Bắc

phục hồi sau khi áp dụng các biện pháp chống dịch. Tuy nhiên, trong quá trình
thực hiện chống dịch gặp một số khó khăn như không thực hiện đồng loạt do các
vườn có cây sinh trưởng, phát triển khác nhau, nhiều cây bị nhiễm bệnh phân
tán; không đủ công lao động nên thời gian cắt tỉa thường kéo dài hoặc thiếu sự
đầu tư về phân bón để cây phục hồi nhanh và chưa quan tâm chỉ đạo tại một số
địa phương và đến nay có 16.179 ha nhiễm bệnh, trong đó nặng 5.877,7 ha.
- Cây cao su: Bệnh xì mủ nhiễm 1.048,7 ha; bệnh héo đen đầu lá nhiễm
nhẹ 859 ha; bệnh phấn trắng nhiễm 3.907 ha; bệnh rụng lá: nhiễm nhẹ 185 ha.
3. Một số dịch hại mới nổi
a) Rệp sáp bột hồng hại sắn: Đã gây hại nặng trên sắn, làm thất thu
khoảng 25% sản lượng và trở thành đối tượng dịch hại nguy hiểm, khó phòng
chống ở các nước châu Phi, châu Mỹ và một số nước ở Đông Nam Á. Tại Việt
Nam, năm 2012, rệp sáp bột hồng phát hiện lần đầu tại Tây Ninh; đến nay, đã
xuất hiện tại một số tỉnh phía Nam như Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng
Tàu, Gia Lai; tại phía Bắc, diện tích nhiễm 138,5 ha, trong đó Quảng Trị 131 ha,
Nghệ An 7 ha, Thanh Hóa 0,5 ha và Sơn La. Tỷ lệ phổ biến 3 – 5% cây, nơi cao
40-50% số cây.
b) Bệnh dán cao cây chè: Bệnh xuất hiện 86 ha trên các giống chè mới tại
Sơn La, Lai Châu, trong đó nhiễm nặng 7,5 ha và làm chết một số diện tích.
c) Hiện tượng chùn ngọn cây cà phê: Đã gây hại một số năm và tiếp tục
gây hại trên diện tích 5.427 ha tại các huyện Mai Sơn, Thuận Châu và Thành
phố Sơn La; tỷ lệ hại trung bình 10% số cây, cao 50% số cây, làm giảm năng
suất nhiều diện tích cà phê. Song đến nay, vẫn chưa có giải pháp phòng trừ.
d) Bọ vòi voi gây hại dừa có 755/120.000 ha dừa bị nhiễm tại 11/22 tỉnh
phía Nam; tỷ lệ số trái bị hại phổ biến từ 1-5%, nơi cao 80%.
đ) Sâu đục quả cây có múi gây hại tại nhiều tỉnh phía Nam như tại huyện
Kế Sách và Châu Thành, Sóc Trăng nhiễm 1.300/6.500 ha, tỉnh Hậu Giang
nhiễm 1.291/1.722 ha, tỷ lệ quả bị nhiễm từ 20% đến 60%. Tuy chưa phát hiện
tại phía Bắc, nhưng cần theo dõi chặt.
e) Hiện tượng “héo khô cây lúa”: Xuất hiện năm 2012 tại Thái Nguyên

tỉnh phía Nam
b) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về công tác BVTV, ngành đã
ban hành và tham mưu với cấp trên ra nhiều văn bản chính sách, hướng dẫn, chỉ
đạo bảo vệ sản xuất, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động chỉ đạo của ngành:
- Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Chỉ thị số 711/CT-
BNN-BVTV, ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, về đẩy mạnh sản xuất chè an toàn; Chỉ thị số 485/CT-BNN-BVTV ngày
06/ 02/2013 về tăng cường phòng trừ chuột, bảo vệ mùa màng; chỉ thị số
2415/CT-BNN-BVTV ngày 22/07/2013 về việc tăng cường quản lý sản xuất,
tiêu thụ rau để đảm bảo an toàn thực phẩm; Công văn 3879/BNN-BVTV ngày
30/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc kiểm tra, xử lý vi phạm, ngăn
chặn việc nhân nuôi ốc bươu vàng.
- Cục Bảo vệ thực vật ban hành 16 văn bản hướng dẫn, đôn đốc, tăng
cường chỉ đạo phòng trừ dịch hại trên cây lúa và các cây trồng khác; phối hợp
Báo Nông nghiệp Việt Nam thực hiện 50 dự báo về tình hình dịch hại tuần;
tham gia xây dựng dự thảo khung thông tư liên tịch quy định chức năng nhiệm
vụ của chi cục BVTV,…
- Ở địa phương: Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh đã tham mưu kịp thời
với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các cấp ban hành nhiều văn bản như chỉ
5
thị, quyết định công bố dịch, công điện; thông báo, điện báo, công văn, văn bản
hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo phòng trừ dịch hại cây trồng.
c) Thành lập các đoàn công tác, nhiều lần đi đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo
phòng chống dịch tại các tỉnh trọng điểm, vùng dịch; huy động nguồn lực của hệ
thống chính trị, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các Doanh nghiệp cung
ứng thuốc BVTV cùng tham gia; Phối hợp với các địa phương tổ chức, thực
hiện phòng chống dịch chổi rồng nhãn tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long,
dịch rệp sáp bột hồng trên sắn tại Tây Ninh và dịch chổi rồng sắn tại Sơn La;
phòng chống bệnh chổi rồng hại mía tại Nghệ An, bệnh trắng lá mía tại Khánh
Hòa. Đồng thời, chủ động giám sát diễn biến, xây dựng quy trình tạm thời để

- Đề xuất tiêu chí về bảo vệ thực vật tại xã nông thôn mới; xây dựng Kế
hoạch hành động và tổ chức triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành trong
lĩnh vực BVTV.
Nhờ có sự chỉ đạo sát sao của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, sự
phối hợp của các Bộ, ngành liên quan và sự chỉ đạo trực tiếp của chính quyền
địa phương nên đã huy động được mọi nguồn lực triển khai đồng bộ, quyết liệt
các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, do đó hầu hết những diện tích nhiễm sâu,
bệnh đã được phòng trừ tích cực, hiệu quả; giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây
ra và giảm đáng kể lượng thuốc trừ sâu. Tuy nhiên, trong hoạt động thể hiện một
số tồn tại đã làm giảm kết quả công tác phòng trừ như hiện các giống cây trồng
nhiễm dịch hại chiếm đa số diện tích trồng trọt; ứng dụng khoa học những tiến
bộ kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ thực vật chậm được nhân rộng; nhiều nông
dân không tiếp nhận được hoặc tiếp nhận quá muộn thông tin phòng chống dịch
hại, Công tác phòng chống dịch hại, quản lý buôn bán, sử dụng thuốc BVTV
buông lỏng ở nhiều địa phương;
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TÁC BVTV NĂM 2014
I. DỰ BÁO DỊCH HẠI TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VỤ
ĐÔNG XUÂN
Các giống lúa nhiễm đạo ôn, nhiễm rầy, vẫn đang được gieo trồng phổ
biến trên đồng ruộng; điều kiện thời tiết và dịch hại cây trồng diễn biến phức
tạp. Vì vậy, công tác theo dõi và chỉ đạo phòng trừ, cần tiếp tục thực hiện đồng
bộ, quyết liệt ngay từ đầu vụ. Tập trung một số đối tượng dịch hại sau:
1. Cây lúa:
a) Chuột, phát sinh và gây hại tăng và có 3 cao điểm: Lúa gieo cấy, đẻ
nhánh và làm đòng. Mức độ cao hơn cùng vụ hàng năm; đặc biệt tại các địa
phương có chuột gây hại cao trong vụ HT, Mùa.
b) Sâu cuốn lá nhỏ, có 3 lứa trong vụ từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 5,
nhưng tập trung lứa 2 gây hại trên diện rộng từ cuối 4 đầu 5 trên lúa đòng – trỗ
nhất là một số tỉnh ven biển Bắc bộ;

bệnh đối với vùng thường bị hai nặng; bố trí thời vụ, mật độ, bón phân cân đối,
hợp lý để lúa trỗ an toàn, tránh được các cao điểm và giảm dịch hại;
2. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như gieo sạ tập trung
đồng loạt né rầy; chương trình 3 giảm, 3 tăng, công nghệ sinh thái; hệ thống
thâm canh lúa cải tiến (SRI), ứng dụng cộng đồng sản xuất nấm xanh (M.a)
phòng trừ rầy hại lúa; nhân nuôi phóng thích ong ký sinh bọ cánh cứng hại dừa,
ong ký sinh rệp sáp bột hồng hại sắn,
3. Chủ động giám sát, phát hiện sớm, dự báo, thông báo chính xác các đối
tượng hại chính cho từng vùng, từng thời gian; xây dựng kế hoạch và phương
án xử lý kịp thời và tham mưu với chính quyền các cấp tổ chức, chỉ đạo và huy
động lực lượng tham gia và thực hiện phòng trừ dịch hại đảm bảo an toàn, hiệu
quả. Khi cần phun thuốc, phải tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng”.
4. Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 09/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về các biện pháp cấp bách diệt trừ chuột bảo vệt mùa màng. Trong đó, tổ
chức, phát động cộng đồng đồng loạt ra quân diệt chuột vào giai đoạn chuyển
tiếp giữa 2 vụ gieo trồng và 2 - 3 đợt/vụ; trước mắt, tổ chức ngay trước vụ Đông
Xuân (đổ ải) và thực hiện các đợt diệt chuột, diệt OBV trong vụ.
8
5. Chủ động xây dựng và trình cấp có thẩm quyền về chính sách, bố trí
kinh phí phòng chống dịch hại.
6. Tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành
Chỉ đạo các địa phương kiện toàn hệ thống, tổ chức thanh tra chuyên
ngành BV&KDTV, bố trí các chức danh đáp ứng yêu cầu của công tác thanh tra
chuyên ngành BVTV.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng giống, vật tư nông
nghiệp; sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và xử lý kịp thời
những hành vi vi phạm.
7. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thông tin đại chúng để thông tin nhanh về
dịch hại và hướng dẫn phòng chống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status