Một số giải pháp marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm sữa chua sanest spirulina của công ty TNHH nhà nước MTV yến sào khánh hòa - Pdf 20

i
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 3
I. Marketing, vai trò của Marketing. 3
1. Khái niệm Marketing 3
1.1 Khái niệm của viện nghiên cứu Marketing Anh 3
1.2 Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ 3
1.3 Khái niệm marketing của Philip Kotler 4
2. Vai trò của marketing trog hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 4
3. Vai trò marketing trong hoạt động mở rộng thị trường của các doanh nghiệp 6
II. Marketing-Mix 7
1. Khái niệm về Marketing-Mix 7
2. Các thành phần của Marketing-Mix 7
2.1 Chính sách sản phẩm 7
2.2 Chính sách giá cả. 11
2.3 Chính sách phân phối 12
2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 13
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Marketing-Mix. 14
3.1 Môi trường bên ngoài 14
3.1.1 Môi trường vĩ mô. 14
3.1.2 Môi trường vi mô trong kinh doanh. 16
3.2 Môi trường bên trong 17
3.3 Chu kỳ sống của sản phẩm 18
III. Khả năng cạnh tranh 18
1. Khái niệm về khả năng cạnh tranh 18
2. Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh 20
2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 21
2.2 Đối với doanh nghiệp 21
ii

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng Ban : 41
4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng của công ty. 44
4.1 Thuận lợi mà Công ty đang có : 44
4.2 Khó khăn hiện nay 45
4.3. Phương hướng phát triển của công ty 45
5. Môi trường kinh doanh của công ty 46
5.1 Môi trường vĩ mô 46
5.1.1 Môi trường kinh tế: 46
5.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật: 46
5.1.3 Môi trường công nghệ: 47
5.1.4 Môi trường xã hội: 47
5.1.5 Môi trường tự nhiên: 48
5.2 Môi trường vi mô 48
5.2.1 Đối thủ cạnh tranh: 48
5.2.2 Khách hàng: 49
5.2.3 Sản phẩm thay thế 50
5.2.4 Nhà cung cấp 50
6. Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2008 – 2010 51
6.1 Tình hình tài sản 51
6.2 Tình hình lao động 59
6.3. Tình hình máy móc, trang thiết bị và công nghệ 60
6.4 Các hoạt động chủ yếu của công ty 60
6.4.1 Tình hình thu mua nguyên vật liệu của công ty. 60
6.4.2 Các loại hình kinh doanh khác 63
6.5 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 63
6.6 Phân tích các chỉ số. 66
6.6.1 Phân tích các chỉ số khả năng thanh toán 66
6.6.2 Phân tích các chỉ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp 69
7. Thực trạng các hoạt động khác 70
iv

SPIRULINA CỦA CÔNG TY YẾN SÀO KHÁNH HÒA 102
I. Căn cứ đề xuất giải pháp. 102
1. Tiềm năng của thị trường sữa chua 102
2. Xu hướng cạnh tranh. 103
3. Mục tiêu và phương hướng của công ty trong thời gian tới 104
II. Đề xuất một số giải pháp Markeitng-Mix cho sản phẩm sữa chua ăn Spirulina
của Công ty Yến Sào Khánh Hòa 105
1. Về giá 105
2. Về sản phẩm 106
3. Về phân phối. 107
4. Về xúc tiến 114
4.1 Về quảng cáo: bên cạnh các phương tiện truyền thông truyền thống, công ty nên
tăng cường cường sử dụng các công cụ truyền thông hiện đại như Internet. 114
4.2 Tăng cường hoạt động khuyến mãi 116
4.3 Tăng cường đội ngũ bán hàng trực tiếp 118
4.4 Đẩy mạnh hoạt động PR 119
5. Xây dựng hệ thống cửa hàng trực thuộc công ty tại các tỉnh thành có tiềm năng
kinh tế 120
LỜI KẾT 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình tài sản 51
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn 55
Bảng 2.3: Tình hình lao động 59
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất kinh doanh 64
Bảng 2.5: Các chỉ số khả năng thanh toán 67
Bảng 2.6: Các chỉ số khả năng sinh lời 69

marketing để tạo khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp mình. Với thế mạnh là
công ty đi đầu trong việc khai thác và chế biến các sản phẩm cao cấp bổ dưỡng có
giá trị cao từ nguồn tài nguyên Yến sào - ngành nghề truyền thống của công ty,
công ty đã bước đầu thành công trong việc xây dựng thương hiệu Yến Sào Khánh
Hòa trở thành một thương hiệu mạnh “vì lợi ích sức khỏe cộng đồng”. Không
dừng lại ở đó, công ty không ngừng tìm tòi, nghiên cứu phát triển những sản phẩm
bổ dưỡng có giá trị khác ngoài Yến sào để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao
về các sản phẩm bổ dưỡng tốt cho sức khỏe người tiêu dùng. Sản phẩm sữa chua
tảo thiên nhiên Sanest Spirulina là một sản phẩm trong số đó. Tuy nhiên, do mới
xuất hiện trên thị trường và là sản phẩm đầu tiên của công ty trong lĩnh vực sản
xuất các sản phẩm từ sữa nên sản phẩm chưa được biết đến nhiều và sản lượng
tiêu thụ cũng chưa cao.
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh
Hòa và cùng với việc kết hợp nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty về mặt
hàng sữa chua Sanest Spirulina, tác giả đã chọn đề tài “ Một số giải pháp
marketing-mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm sữa chua
Sanest Spirulina của công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa “ làm
chuyên đề cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2
* Mục tiêu nghiên cứu: mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất ra một số giải
pháp marketing-mix cụ thể, phù hợp với nguồn lực công ty và điều kiện thị
trường. Với hy vọng những giải pháp này sẽ góp phần tăng khả năng cạnh tranh
cho sản phẩm, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời góp phần nâng cao hình
ảnh của công ty.
* Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin của bài viết được thu thập từ các nguồn :
- Thông tin của các phòng ban trong công ty đặc biệt là phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu và phòng kế toán.
- Quan sát tình hình kinh doanh sản phẩm của công ty.
- Quan sát khách hàng đến giao dịch tại công ty.
* Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu được sử dụng là:

Khái niệm này liên quan đến bản chất của marketing là tìm kiếm và thỏa mãn
nhu cầu, khái niệm nhấn mạnh đến việc đưa hàng hóa tới người tiêu dùng, các
hoạt động trong quá trình kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận cho công ty. Tức là
nó mang triết lý của marketing là phát hiện, thu hút, đáp ứng nhu cầu một cách tốt
nhất trên cơ sở thu được lợi nhuận mục tiêu.
1.2 Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ.
“ Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá,
khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm
thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức “. ( Quản trị Marketing – Philip
Kotler – NXN Thống Kê – 1997, trang 20 )
Khái niệm này mang tính chất thực tế khi áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.
Qua đây ta thấy nhiệm vụ của marketing là cung cấp cho khách hàng những hàng
hóa và dịch vụ mà họ cần. Các hoạt động của marketing như việc lập kế hoạch
marketing, thực hiện chính sách phân phối, và thực hiện các dịch vụ khách hàng
…. nhằm mục đích đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp và đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh thông qua các nổ lực
marketing của mình.

4
1.3 Khái niệm marketing của Philip Kotler.
“ Marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước
muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi “. ( Philip Kotler – marketing
căn bản – NXB Thống Kê – 1997, trang 9 )
Định nghĩa này bao gồm cả quá trình trao đổi không kinh doanh như là một bộ
phận của marketing. Hoạt động marketing diễn ra trong tất cả các lĩnh vực trao đổi
nhằm hướng tới thỏa mãn nhu cầu với các hoạt động cụ thể trong thực tiễn kinh
doanh.
2. Vai trò của marketing trog hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn
gắn hoạt động kinh doanh của mình với thị trường. Không còn thời các doanh

định hướng, kết hợp các chức năng khác để không chỉ nhằm lôi kéo khách hàng
mà còn tìm ra các công cụ có hiệu quả thỏa mãn nhu cầu khách hàng từ đó đem lại
lợi nhuận cho công ty.
Nói chung, chức năng của hoạt động marketing trong doanh nghiệp luôn luôn
chỉ cho doanh nghiệp biết rõ những nội dung cơ bản sau đây:
_ Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ mua hàng ở đâu? Họ mua bao nhiêu?
Họ mua như thế nào? Vì sao họ mua?
_ Họ cần loại hàng hóa nào? Loại hàng hóa đó có những đặc tính gì? Vì sao họ
cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác? Những đặc tính hiện thời của hàng
hóa còn phù hợp với hàng hóa đó nữa không?
_ Hàng hóa của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì? Có cần phải
thay đổi không? Cần thay đổi đặc tính nào? Nếu không thay đổi thì sao? Nếu thay
đổi thì sẽ như thế nào?
_ Giá cả hàng hóa của doanh nghiệp nên quy định như thế nào, bao nhiêu? Tại
sao lại định mức giá như vậy mà không phải mức giá khác? Mức giá trước đây còn
thích hợp không? Nên tăng hay giảm? Khi nào tăng, giảm? Tăng, giảm bao nhiêu,
khi nào thì thích hợp? Thay đổi với khách hàng nào, hàng hóa nào?
6
_ Doanh nghiệp nên tự tổ chức lực lượng bán hàng hay dựa vào tổ chức trung
gian khác? Khi nào đưa hàng hóa ra thị trường? Đưa khối lượng là bao nhiêu?
_ Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích hàng hóa của doanh
nghiệp? Tại sao lại phải dùng cách thức này chứ không phải cách thức khác?
Phương tiện này chứ không phải phương tiện khác?
_ Hàng hóa của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng hay không? Loại
dịch vụ nào mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cao nhất? Vì sao? Vì sao
doanh nghiệp lại lựa chọn loại dịch vụ này chứ không phải loại dịch vụ khác?
Đó là các vấn đề mà ngoài chức năng marketing ra không có chức năng nào có
thể trả lời được. Dựa vào các vấn đề cơ bản trên, doanh nghiệp xây dựng cho mình
một chính sách marketing-mix phù hợp với thị trường, đáp ứng một cách tốt nhất
các nhu cầu của khách hàng.

thị trường mục tiêu “ ( Theo Marketing – NXB Thống Kê – 1998, trang 166 )
Marketing-Mix là một tập hợp các biến số có thể điều khiển được, chúng được
quản lý để thỏa mãn thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Trong Marketing-Mix có rất nhiều công cụ khác nhau, mỗi công cụ là một biến số
có thể điều khiển được và được phân loại theo 4 yếu tố gọi là 4Ps
Marketing- mix
Sản phẩm
(Product)
Gía
(Price)
Phân phối
(Place)
Xúc tiến khuyêchs trương
(Promotion)

2. Các thành phần của Marketing-Mix.
Marketing-Mix là một tập hợp gồm 4P công cụ là sản phẩm, giá cả, phân phối
và xúc tiến.
2.1 Chính sách sản phẩm.
Đây là biến số quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược
Marketing-Mix. Thực hiện tốt chính sách góp phần tạo uy tín và khả năng cạnh
tranh giành khách hàng cho doanh nghiệp. Chính sách sản phẩm được thực hiện
thông qua các quyết định sau:
8
_ Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hóa .
_ Quyết định về chất lượng sản phẩm .
_ Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản phẩm.
_ Quyết định về dịch vụ khách hàng.
* Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hóa
+ Quyết định về chủng loại hàng hóa

sản xuất, các kênh phân phối hay một tiêu chuẩn nào đó.
Các thông số đặc trưng trên cho danh mục sản phẩm mở ra cho doanh nghiệp
các chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm:
+ Mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách bổ xung sản phẩm mới.
+ Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục.
+ Bổ xung các phương án sản phẩm cho từng loại sản phẩm và làm tăng chiều
sâu của danh mục sản phẩm.
+ Tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tùy thuộc doanh nghiệp có ý muốn
tăng uy tín vững chắc trên một lĩnh vực hay trên nhiều lĩnh vực.
* Quyết định về nhãn hiệu và bao gói sản phẩm.
Khi hoạch định chiến lược marketing cho từng loại sản phẩm, doanh nghiệp
phải quyết định hàng loạt vấn đề có liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm. Việc gắn
nhãn hiệu là một chủ đề quan trọng trong chiến lược sản phẩm.
Nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung cấp cho
người mua một tập hợp nhất định những tính chất, lợi ích và dịch vụ. Các quyết
định có liên quan đến nhãn hiệu thường là:
+ Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không?
+ Ai là chủ nhãn hiệu sản phẩm?
+ Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm có những đặc trưng
gì?
+ Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào?
+ Có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không?
10
+ Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm có những đặc tính khác
nhau của cùng một mặt hàng?
Những quyết định về nhãn hiệu là những quyết định quan trọng trong chiến
chiến lược sản phẩm bởi vì nhãn hiệu được coi như là tài sản lâu bền quan trọng
của một công ty. Việc quản lý nhãn hiệu cũng được coi như là một công cụ
marketing chủ yếu trong chiến lược sản phẩm.
* Quyết định về chất lượng sản phẩm.

gồm:
- Thời gian gao hàng:
Các sản phẩm của doanh nghiệp phải đảm bảo giao hàng đúng thời hạn quy
định của khách hàng trong hợp đồng. Giao hàng đúng thời hạn đảm bảo chi phí
thấp, góp phần làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ngoài ra doanh nghiệp còn quan tâm đến các vấn đề khác về dịch vụ của khách
hàng như:
- Mua bảo hiểm cho khách hàng
- Sửa chữa và bảo hành sản phẩm
- Kiểm tra định kỳ
- Chuyển giao kỹ thuật sử dụng
- Dịch vụ vận chuyển
- Tư vấn cho khách hàng về các thông tin liên quan đến sản phẩm …
2.2 Chính sách giá cả.
Giá cả là yếu tố trực tiếp trong marketing-mix tạo ra thu nhập và là một trong
những yếu tố linh hoạt nhất của marketing-mix, nó có thể thay đổi nhanh chóng,
không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh, đồng
thời việc định giá và cạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội được đặt ra cho người
làm marketing.
12
Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu marketing của doanh nghiệp. Khi
xác định giá cho sản phẩm, doanh nghiệp cần xem xét các bước của quá trình định
giá như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp lựa chọn được mục tiêu marketing của mình thông qua
định giá, đó là: chi phí, lợi nhuận, tăng tối đa thu nhập trước mắt, tăng mức tiêu
thụ, tăng việc giành phần “ngon” của thị trường hay giành vị trí dẫn đầu về mặt
chất lượng sản phẩm.
Thứ hai, doanh nghiệp xác định, ước lượng quy mô cầu và độ co dãn của cầu
để có căn cứ định giá cho thích hợp.
Thứ ba, doanh nghiệp ước tính giá thành và đây là mức giá sàn của sản phẩm.

_ Quyết định về thiết kế kênh.
_ Quyết định về quản lý kênh.
Với việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm và mở rộng thị trường thì
một hệ thống phân phối rộng rãi, bao gồm các cấp trung gian, kết hợp phân phối
trực tiếp trên phạm vi lớn sẽ đem lại hiệu quả cho chính sách phân phối của doanh
nghiệp.
2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp.
Đây cũng là một trong bốn công cụ chủ yếu của marketing-mix và nó trở nên
ngày càng có hiệu quả và quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động
vào thị trường mục tiêu. Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là truyền tin về
sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua hàng.
Chính sách xúc tiến bao gồm 5 công cụ chủ yếu là:
_ Quảng cáo: Bao gồm bất kỳ hình thức nào được giới thiệu một cách gián tiếp
và đề cao những ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của
chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí.
_ Marketing trực tiếp: Sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián
tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay
yêu cầu họ phản ứng đáp lại.
14
_ Kích thích tiêu thụ: Là những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để
khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ.
_ Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: Là các chương trình khác nhau được
thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của doanh nghiệp hay những sản phẩm
cụ thể của nó.
_ Bán hàng trực tiếp: Là sự giới thiệu trực tiếp bằng miệng về sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp thông qua cuộc đối thoại của một hoặc nhiều khách
hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng.
Mỗi công cụ xúc tiến hỗn hợp đều có những đặc điểm riêng và chi phí của nó,
do vậy khi lựa chọn các công cụ và phối hợp các công cụ trong chính sách xúc tiến
hỗn hợp, người làm marketing phải nắm được những đặc điểm riêng của mỗi công

vệ khách hàng chống lại cách thức kinh doanh tùy tiện vô trách nhiệm của các
công ty.
* Môi trường xã hội.
Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu hướng của nền văn
hóa, tỷ lệ tăng dân số…Những biến đổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơ
hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp, nó thường diễn ra chậm và khó nhận biết do đó
đòi hỏi doanh nghiệp phải hết sức nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời.
* Môi trường tự nhiên.
Đó là những vấn đề như ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài
nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi…Buộc các cơ quan
chức năng và doanh nghiệp phải có những giải pháp cứu chữa và đưa ra các biện
pháp thích nghi.
* Môi trường công nghệ.
Mỗi công nghệ phát sinh sẽ hủy diệt những công nghệ trước đó không ít thì
nhiều. Đây là sự hủy diệt mang tính sáng tạo, đối với doanh nghiệp thì các yếu tố
công nghệ luôn có hai mặt. Một mặt tích cực đó là những công nghệ mới sẽ đem
lại phương pháp chế tạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lượng, giảm chi
16
phí theo quy mô…Mặt khác công nghệ tiến bộ sẽ là sự lo ngại cho các doanh
nghiệp khi họ không có đủ nguồn lực để chạy theo công nghệ.
3.1.2 Môi trường vi mô trong kinh doanh.
* Đối thủ tiềm năng.
Bao gồm các công ty hiện nay chưa ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả năng
cạnh tranh trong tương lai. Đó là mối lo ngại mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
phải tính đến.
* Đối thủ cạnh tranh.
Ta đã biết cơ cấu cạnh tranh là sự phân bổ số lượng và tầm cỡ các doanh
nghiệp cạnh tranh nhau trong cùng một ngành kinh doanh. Cơ cấu cạnh tranh khác
nhau sẽ tạo ra động lực cạnh tranh khác nhau. Ngành phân tán manh mún tức là co
nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động riêng biệt không có sự thống nhất, các

quán.
- Xây dựng chiến lược: các chỉ tiêu cho thấy đơn vị kinh doanh muốn đạt được
những gì. Còn chiến lược thì trả lời làm thế nào để được chỉ tiêu đó. Mọi doanh
nghiệp đều phải xây dựng một chiến lược để đạt được nhũng chỉ tiêu đã đề ra.
Theo Michael Porter thì có ba kiểu chiến lược chung nhất như sau:
+ Chiến lược dẫn đầu về tổng chi phí thấp: ở đây doanh nghiệp phấn đấu để
đạt được chi phí sản xuất và phân phối thấp nhất nhằm có thể định giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh và giành được thị phần lớn. Những doanh nghiệp theo đuổi về
chiến lược này phải giỏi về kỹ thuật, cung ứng, sản xuất, phân phối vật chất và ít
cần đến kỹ năng marketing hơn.
+ Chiến lược tạo sự khác biệt hóa: với chiến lược này doanh nghiệp tập trung
vào việc đạt cho được kết quả hơn hẳn trong một lĩnh vực ích lợi quan trọng của
khách hàng được phần lớn thị trường đánh giá. Doanh nghiệp có thể phấn đấu
chiếm vị trí dẫn đầu về dịch vụ, về chất lượng, về mẫu mã, về công nghệ…nhưng
rất khó khăn để dẫn đầu về tất cả những mặt này. Doanh nghiệp sẽ phát huy những
điểm mạnh nào có lợi thế cạnh tranh hơn.
18
+ Chiến lược tập trung: với chiến lược này doanh nghiệp tập trung vào một
khúc thị trường hẹp chứ không theo đuổi một khúc thị trường lớn. Doanh nghiệp
sẽ phải nắm vững nhu cầu của các khúc thị trường đó và theo đuổi dẫn đầu về chi
phí thấp hay một đặc điểm.
Tuy nhiên, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều không áp dụng duy nhất một
chiến lược mà kết hợp nhiều chiến lược với nhau để đạt được mục tiêu của mình
và đem lại hiệu quả cao nhất.
* Nguồn nhân lực.
Là nguồn không thể thiếu được và là vốn quý nhất của doanh nghiệp. Việc
quản trị nguồn nhân lực có thể hiểu là công tác tuyển mộ. sắp xếp, đào tạo và điều
động nhân sự.
Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với
yêu cầu chiến lược của doanh nghiệp trong cả ngắn hạn và dài hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status