Khóa luận tốt nghiệp quản lý và sử dụng thuốc BVTV - Pdf 20

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
BVMT : Bảo vệ môi trường
KHCN : Khoa học công nghệ
UBND : Uỷ ban nhân dân
HTXDVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
WHO : The World Health Organization
(Tổ chức Y Tế thế giới)
CTNH : Chất thải nguy hại
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của
WHO)
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về
độ độc cần ghi trên nhãn
Bảng 2.4. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập
Bảng 2.5. Số lượng thuốc BVTV sử dụng trên một số cây trồng năm 2010
Bảng 2.6. Số lượng thuốc BVTV sử dụng trung bình năm tại các khu vực trong
tỉnh giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 4.1. Tình hình phát triển kinh tế xã Đông Trung giai đoạn 2008 – 2011
Bảng 4.2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Đông Trung
Bảng 4.3. Kết quả hoạt động trồng trọt trên địa bàn xã Đông Trung giai đoạn
2008 - 2011
Bảng 4.4. Kết quả phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn xã Đông
Trung giai đoạn 2008 – 2011
Bảng 4.5. Hiện trạng dân số tại xã Đông Trung giai đoạn 2008 - 2011
Bảng 4.6. Hiện trạng các khu dân cư của xã Đông Trung
Bảng 4.7. Tình hình sử dụng thuốc BVTV
Bảng 4.8. Các loại thuốc BVTV thông dụng tại xã Đông Trung năm 2011
Bảng 4.9. Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2011

1.3. Yêu cầu của đề tài
1.4. Ý nghĩa của đề tài
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
2.2.1. Khái niệm về thuốc BVTV
2.2.2. Phân loại thuốc BVTV
2.2.2.1. Phân loại theo tính độc
2.2.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống
2.2.2.3. Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại
2.2.2.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học
2.2.3 Đặc điểm
2.2.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.4.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
2.2.4.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
2.5. Những hệ quả của thuốc BVTV gây ra cho sinh quần
2.5.1. Ưu điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
2.5.2. Nhược điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
2.6. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sinh thái
2.6.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất
2.6.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
2.6.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
2.6.4. Tác động của thuốc BVTV đến cây trồng
2.6.5. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng
2.6.6. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với động vật sống trên cạn và dưới
nước
2.6.7. Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới thiên địch
2.7. Hậu quả từ việc lạm dụng thuốc BVTV
2.8. Hậu quả ô nhiễm môi trường do bao bì thuốc BVTV đem lại
2.9. Thực trạng công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại Việt Nam

4.2.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV từ giai đoạn tháng 1 đến tháng 6/2012
4.3. Hiện trạng quản lý bao bì thuốc BVTV tại xã Đông Trung
4.3.1. Hiện trạng thải bỏ bao bì thuốc BVTV
4.3.2. Hiện trạng thu gom và xử lý bao bì hóa chất nông nghiệp
4.3.3. Tác hại của việc sử dụng và bảo quản bao bì thuốc BVTV
4.3.4. Đánh giá nhận thức của người dân xã Đông Trung trong công tác xử lý
bao bì thuốc BVTV sau sử dụng
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, xử lý và nâng cao ý thức của
người dân trong việc xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng
4.4.1. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân
4.4.2. Giải pháp về sử dụng an toàn và hiệu quả hóa chất nông nghiệp
4.4.3. Các giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất nông nghiệp

4.4.3.1. Hoạt động thu gom và vận chuyển bao bì thuốc BVTV
4.4.3.2. Hoạt động xử lý
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2. Đề nghị
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước phần lớn dân cư sống bằng canh tác nông nghiệp
chiếm khoảng 70%, diện tích đất nông nghiệp đến thời điểm hiện nay là 9
triệu ha đất nông nghiệp trong đó có trên 4 triệu ha đất trồng lúa.
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùng
với xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con người chỉ
còn một cách duy nhất là thâm canh để tăng sản lượng cây trồng [3].
Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh được là
gây mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng gia
tăng. Để giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải đầu tư thêm kinh

dụng tới môi trường vùng nghiên cứu.
- Đánh giá nguy cơ và ảnh hưởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong
nông nghiệp đến sức khoẻ của cộng đồng.
- Trên cơ sở đó đề xuất ra các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người
dân địa phương cũng như hiệu quả công tác quản lý, xử lý bao bì thuốc
BVTV sau sử dụng tại địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, tài liệu thu thập phải chính xác.
- Nắm chắc các quy định, quy trình và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử
dụng.
- Các giải pháp đưa ra phải có nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Khái quát được hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV ở xã Đông
Trung để đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản
lý môi trường ở xã Đông Trung nói riêng và huyện Tiền Hải nói chung.
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trưòng sau này.
+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm
việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý
trong công việc.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV ở xã Đông
Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
+ Đưa ra được các tác động của bao bì thuốc BVTV đối với môi trường.
+ Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và xử lý bao bì thuốc
BVTV một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho nhân dân địa phương.
PHẦN 2

khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [4].
Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện
nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib,
đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1].
Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV được sử dụng tăng lên đáng
kể, cả về số lượng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng
năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nước khoảng 1,5 triệu tấn, không kể
một số lượng không nhỏ được nhập cảng lậu qua đường biên giới mà chính
quyền không thể kiểm soát được. Theo thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc bảo vệ thực vật
được phép sử dụng có 1.201 hoạt chất với 3.107 tên thương phẩm, danh mục
thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, danh
mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau [2].
Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại
khác nhau tủy theo mục đích nghiên cứu:
2.2.2. Phân loại thuốc BVTV
2.2.2.1. Phân loại theo tính độc
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại,
đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính
bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:
Bảng 2.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(theo quy định của WHO)
Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)
Dạng lỏng Dạng rắn
Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da
Rất độc
≤ 20 ≤ 40 ≤ 5 ≤ 10
Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100
Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 – 1000
Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000

Phản ứng niêm mạc mắt
Gây hại niêm
mạc, đục
màng, sừng
mắt kéo dài >
7 ngày
Đục màng
sừng mắt
và gây
ngứa niêm
mạc 7
ngày
Gây ngứa
niêm mạc
Không
gây ngứa
niêm
mạc
Phản ứng da
Mẩn ngứa da
kéo dài
Mẩn ngứa
72 giờ
Mẩn
ngứa nhẹ
72 giờ
Phản
ứng nhẹ
72 giờ
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [16]

Độc cao
Chữ thập chéo
trong hình thoi
vuông trắng
Vàng
> 50 -
500
> 200 –
2.000
> 100 –
1.000
> 400 –
4.000
Nhóm
độc III
Nguy
hiểm
Đường chéo
không liền nét
trong hình thoi
vuông trắng
Xanh
nước
biển
500 –
2.000
>2.000
– 3.000
> 1.000 > 4.000
Cẩn thận

giống và cả trong cây.
Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trừ các loài thực vật
cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng
ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả các
thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương. Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây
trồng nhất. Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc biệt thận trọng.
2.2.2.3. Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại
Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu.
Bảng 2.4. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập
Loại
chất độc
Con đường xâm nhập
Chất độc
tiếp xúc
Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá hủy bộ máy thần
kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin…
Chất độc
vị độc
Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua
đường tiêu hóa của dịch hại như : 666, Dupterex…
Chất độc
xông hơi
Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi, đầu độc bầu không khí
bao xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.
Chất độc
nội hấp
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành… rồi
được vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại
trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật.
Chất độc

trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừ bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng
80% thuốc BVTV sản xuất ra được sử dụng ở các nước phát triển. Tuy vậy,
tốc độ sử dụng thuốc BVTV ở các nước đang phát triển tăng 7-8%/năm,
nhanh hơn các nước phát triển (2-4%/năm). Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ
sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [4].
2.2.4.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Ở Việt Nam, thuốc BVTV sử dụng rộng rãi từ những năm 1950, đầu
tiên là dùng DDT-666 để trừ sâu. Tiếp đến là một số loại thuốc có chứa thủy
ngân hữu cơ, sau đó là nhóm lân hữu cơ và carbonat.
Trước năm 1975, nước ta có một số nhà máy sản xuất và gia công các
bột 666 để phun đắp cho các loại cây, đa phần các hóa chất đều được nhập từ
nước ngoài, các cơ sở tư nhân trong nước sẽ chế biến hóa chất dạng bột sang
dạng thấm nước, dung dịch
Từ năm 1975-1989 các cơ sở tư nhân phát triển mạnh hơn, việc cung
cấp thuốc BVTV tăng lên đáng kể cho nên mức độ sử dụng cũng tăng lên.
Theo ước tính từ năm 1976-1980 bình quân cả nước mỗi năm sử dụng 5.100
tấn thuốc BVTV, năm 1985 khoảng 22.000 tấn, năm 1998 trên 40.000 tấn.
Nếu như trước những năm 1990 sử dụng bình quân từ 0,3-0,4 kg thuốc
BVTV/ha thì đến năm 1999 lượng thuốc BVTV bình quân tăng lên 1,05kg/ha
(Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [8].
Việc lưu thông phân phối thuốc BVTV là vấn đề đáng lo ngại nhất. Hiện
nay, cả nước có 93 nhà máy, cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc
BVTV và 28.750 đại lý, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV.
Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV
(2007 – 2010) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra
phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 – 16 % (tổng số đơn vị thanh kiểm tra
trung bình 14.000 lượt/năm), trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 – 0,013 %;
Buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,85 - 0,72% ; Buôn bán thuốc giả: 0,04
-0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12 - 2,44 % và vi phạm về điều kiện
buôn bán: 14,4 - 16,46%. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các

sản xuất nông nghiệp thải ra các sông nội đồng gây ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khoẻ của người dân và huỷ hoại môi trường sinh thái.
Năm 2010 toàn tỉnh sử dụng khoảng trên 500 nghìn tấn phân bón
hoá học hữu cơ, trên 200 nghìn tấn phân vô cơ và khoảng gần 250 tấn
thuốc BVTV.
Bảng 2.5. Số lượng thuốc BVTV sử dụng trên một số cây trồng năm 2010
Loại
cây trồng
chủ yếu
Diện tích canh
tác trung bình
2 vụ (ha)
Lượng thuốc BVTV
sử dụng
Tổng lượng
thuốc BVTV
cả năm (tấn)
Vụ xuân
2010 (tấn)
Vụ mùa
2010 (tấn)
Lúa 83475 103,08 112,06 215,14
Ngô 1689 3,22 3,04 6,26
Rau, hoa 4788 5,81 6,5 12,31
Đậu tương 2712 3,25 2,76 6,01
Lạc 1942 2,4 2,6 5
(Nguồn: Chi cục BVTV Thái Bình, 2010)
Trong những năm gần đây, nông nghiệp Thái Bình phát sinh nhiều
loại sâu bệnh nguy hiểm như sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu
đục thân 2 chấm và đặc biệt là dịch lùn sọc đen trên cây lúa. Vì lý do này,

gây thiệt hại trực tiếp cho người nông dân mà còn ảnh hưởng đến chất lượng
và giá bán của nông sản hơn nữa còn gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng
tới sức khỏe con người (Phạm Tô Minh Hùng, 2010) [6].
2.5. Những hệ quả của thuốc BVTV gây ra cho sinh quần
2.5.1. Ưu điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
Muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận sự cần thiết của thuốc
BVTV trong sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như nhiều nước trên thế
giới. Chúng ta đều rõ, thuốc BVTV nếu sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích thiết
thực cho người sản xuất như:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là những trường hợp dịch hại phát sinh
thành dịch, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất cây trồng mà các biện pháp
khác không thể ngăn cản nổi.
- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với
các phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của
nông sản.
2.5.2. Nhược điểm của biện pháp dùng thuốc hóa học trong BVTV
Việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp đã đem lại
những lợi ích vô cùng to lớn mà không ai có thể phủ nhận được. Tuy nhiên,
bên cạnh những giá trị lợi ích đó ta không thể không nhắc đến những hậu quả
mà thuốc BVTV gây ra, có thể kể ra đây những hậu quả như sau:
- Gây ô nhiễm môi trường, đầu độc bầu khí quyển, ảnh hưởng đến mọi vật.
- Dư lượng thuốc tồn đọng trong nông sản, thực phẩm, đất, nước, gây
ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người và các động vật khác.
- Hình thành nên tính kháng thuốc của dịch hại, hoặc phát sinh những
loài dịch hại mới… gây khó khăn cho công tác phòng trừ (Nguyễn Trần Oánh
và cs, 2007) [16].
2.6. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và sinh thái
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốc

- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV.
- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV.
Theo ước tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo
bụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương (Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [8].
Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước
mặt và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.6.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu
khiến cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió
sẽ thúc đẩy quá trình khếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một vùng
rộng lớn. Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe
con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp.
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn
khác nhau:
- Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới
dạng bụi, hơi. Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo
cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết.
- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa bào
mòn và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí.
- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá
trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV.
2.6.4. Tác động của thuốc BVTV đến cây trồng
Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của
cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
-Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng.
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống
hạn, chống đổ, chống chịu bệnh
Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng

mắc bệnh vàng da; DDT làm cho thỏ đẻ con có tỷ lệ đực thấp, giảm khả năng
sinh sản và phát triển…
Thuốc BVTV, đặc biệt là các thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật, các
sinh vật có ích, chim và động vật hoang dã.
Bên cạnh các tác hại trực tiếp, thuốc còn giết hay làm giảm nguồn thức
ăn cho cá và các loài động vật, các loài ký sinh thiên địch (Nguyễn Trần Oánh
và cs, 2007) [16].
2.6.7. Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới thiên địch
Thiên địch là danh từ để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồm
các động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim…) các
VSV gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với các VSV gây bệnh.
VD: Trên ruộng lúa của Việt Nam có 38 loài sâu gây hại đã phát hiện
có khoảng 300 loài thiên địch. Trong đó có 167 loài là côn trùng ăn thịt,
khoảng 100 loài là côn trùng ký sinh, 29 loài là nhện bắt mồi ăn thịt…
(Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [8].
Các loại thuốc trừ sâu đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng
và nhện, trong đó thuốc thuộc nhóm độc một và Pyrethroid độc mạnh nhất.
Cụ thể: Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy: Khi phun
thuốc Azodrin, Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa và
nhện giảm xuống 50 – 90% và rất chậm phục hồi.
2.7. Hậu quả từ việc lạm dụng thuốc BVTV
Rau là thực phẩm được sử dụng nhiều thuốc BVTV nhất. Thứ trưởng
Bộ NN&PTNT Bùi Bá Bổng cho rằng chỉ với thực tế 3% rau xanh có hàm
lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép, tương ứng với hơn 2
triệu người hàng ngày phải ăn rau không đảm bảo. Thực tế, việc hàng ngày ăn
phải rau không đảm bảo tiêu chuẩn là mầm mống gây nên nhiều căn bệnh
nguy hiểm như ung thư, ngộ độc thần kinh, rối loạn chức năng thận Nếu ăn
phải rau bị nhiễm kim loại nặng như kẽm, sẽ dẫn đến tích tụ kẽm trong gan có
thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung thư đột biến và một loạt các chứng bệnh
nguy hiểm khác (Hạnh Vân, 2009) [12].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status