§å ¸n tèt nghiƯp TrÇn V¨n Qnh - §iƯn 46
Khoa C¬ §iƯn – Tr−êng §HNNI-Hµ Néi
118
2/ TÝnh to¸n ng¾n m¹ch
2.1/ Kh¸i niƯm chung
Ngắn mạch là hiện tượng các pha chập nhau và chạm đất, hay
nói cách khác đó là hiện tượng mạch điện bò nối tắt qua một
tổng trở suất nhỏ có thể xem như bằng không. Khi ngắn mạch tổng
trở của hệ thống bò giảm xuống và tùy theo vò trí điểm ngắn mạch
xa hay gần nguồn cung cấp mà tổng trở hệ thống giảm nhiều hay ít.
Khi ngắn mạch dòng điện và điện áp trong thời gian quá độ đều
thay đổi, dòng điện tăng lên rất nhiều so với lúc làm việc bình
thường. Còn điện áp trong mạng điện cũng giảm xuống mức độ
giảm nhiều hay ít là tùy thuộc vào vò trí điểm ngắn mạch so với
nguồn cung cấp.
Để lựa chọn được tốt các phần của hệ thống cung cấp điện,
chúng ta phải dự đoán được các tình trạng ngắn mạch có thể xảy
ra và tính toán được các số liệu về tình trạng ngắn mạch như :
Dòng điện ngắn mạch và công suất ngắn mạch, các số liệu này
còn là căn cứ quan trọng để thiết kế hệ thống bảo vệ rơle, đònh
phương thức vận hành của hệ thống cung cấp điện Vì vậy tính
toán ngắn mạch là phần không thể thiếu được khi thiết kế hệ
thống cung cấp điện.
• Nguyên nhân gây ngắn mạch :
- Do tác động cơ học : cây đổ, gãy, giông bão
- Do tác động bên trong : cách điện hỏng bởi dùng quá nhiệt.
• Hậu quả :
- Làm phát nóng các bộ phận có dòng ngắn mạch (I
N
) đi qua
dây dẫn làm hư hỏng thiết bò
X
:đối tương vò đơn hệtrong tính Khi -
8)-(4 )(,
đm
100.S
đm
2
%.U
x
U
=
BA
X
: tên có vò đơn trong áp biếnmáy của kháng Điện:áp
biếnMáy -
7)-(4
N
S
cb
S
=
(cb) HT*
X
:đó khi
cb
U chọn Nếu -
6)-(4
N
S
2
§å ¸n tèt nghiƯp TrÇn V¨n Qnh - §iƯn 46
Khoa C¬ §iƯn – Tr−êng §HNNI-Hµ Néi
120
- Nguồn: Điện kháng hệ thống :
Trong đó :
S
cb
: C«ng st c¬ b¶n ®−ỵc chän, KVA
S
đm
: Công suất đònh mức MBA, KVA.
U
đm
: Điện áp đònh mức MBA, KV.
U
k
% : Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch
- Dây dẫn : Điện kháng dây dẫn trong đơn vò tương đối:
2
)(*
=
(4-11)
- Điện kháng của các thành phần khác như : cuộn dòng của
Aptomat, cuộn sơ cấp của máy biến dòng (BI), thanh góp ta có thể
tra bảng ở cẩm nang.
- Điện kháng tổng hợp: +
+
+
=
Σ KddB
XXXZ
(4-12)
- Dòng điện ngắn mạch trong đơn vò tương đối :
Σ
=
X
E
I
cbN )(*
(4-13) Dòng
điện ngắn mạch trong đơn vò có tên :
cbcbNN
IIAI .)(
)(*
nguồn
0, và sức điện động của nguồn E
*nguồn
1.
Chọn S
cb
= 100 MVA, U
cb
= Utb do đó:
U
cb1
= U
tb1
= 115 Kv
U
cb2
= U
tb2
= 23 Kv
Suy ra, các dòng điện cơ bản:
(KA) 2,5102
.233
10
.U3
S
I
(KA) 0,502
.1153
100
U3
122
- Điện kháng đờng dây D
3
:
0,0605
115
100 . 20 . 0,4
X
2
2
==
- Điện kháng máy biến áp T
1
:
0,2625
40 100.
100 10,5.
X
T1
==
- Điện kháng máy biến áp T
2
:
0,6563
16 100.
XX
.XE.XE
E
21
1221
td
=
+
+
= (do E
1
= E
2
= 1)
0,0336
XX
XX
X
21
21
td
=
+
=
.
- Điện kháng tổng hợp:
0,22110,18750,0336XXX
đm
=110/22 Kv, tổ nối dây Y/Y
0
nh hình vẽ:
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
123- Chọn máy biến dòng cao áp 110 Kv, do mạch thứ cấp BI nối hình sao nên
dòng điện cuộn dây bằng dòng điện pha. Do vậy dòng tính toán để chọn máy
biến dòng cao áp bằng:
(A) 294
110 .3
1000 16).(40
.U3
S
I
dm
ba
sc
=
+
==
Chọn máy biến dòng loại 300/5A
- Chọn máy biến dòng phía 22 Kv, mạch thứ cấp BI nối sao nên dòng điện
tính toán để chọn BI sẽ là:
(A) 1469
tải cho đối tợng bảo vệ.
K
tv
hệ số trở về của chức năng bảo vệ quá dòng có thể đạt tới 0,98 đối
với rơle số.
I
lv max
thờng đợc xác định bằng 1,05 - 1,2 dòng định mức của đối tợng
bảo vệ, khi đó I
lv max
= 1,15 . 294 = 338 (A).
Vậy:
Hình 4 - 5: Sơ đồ nối dây mạch thứ cấp máy biến dòng
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
124
(A) 414
0,98
1,2.338
I ==
>
Biến dòng chọn có dòng sơ cấp định mức 300 (A), do đó giá trị đặt là
1,38(I/In) tại địa chỉ 2112.
- Thời gian tác động của bảo vệ: Để rơle phải phối hợp với cầu chì hạ áp
thì độ phân cấp thời gian phải chọn theo công thức (2 - 16) khi đó:
(s) 0,1540,150,01 0,4.0,150,4.tt
cc
=
>
Ta chọn thời gian đặt t
>
bằng 0,05 (s) đăt trong địa chỉ 2113
Chức năng quá dòng dự phòng ngỡng cao
- Giá trị đặt ngỡng cao của bảo vệ xác định bởi công thức:
max ngoai Nat
.IkI =
>>
(4-16)
k
at
- là hệ số an toàn đợc đa vào để tính đến ảnh hởng của sai số do tính
toán ngắn mạch, do cấu tạo rơle, do thành phần không chu kỳ trong dòng ngắn
mạch và các biến dòng thờng lấy bằng 1,15 đối với rơle số và bằng 1,2 ữ1,3 đối
với rơle điện cơ.
Từ đó ta có:
(A) 2610 1,15.2270I
=
=
>>
, biến dòng có giá trị dòng định mức
sơ cấp và 300 (A), khi đó giá trị đặt của chức năng quá dòng ngỡng cao I
>>
=
1125CT2 STAR PT = TOWARDS TRANSF (hớng phần tử phát hiện sự cố
về phía máy biến áp)
1601DIFF PROT = ON (kích hoạt chức năng bảo vệ so lệch)
1603I-DIFF> = 0.2 I/InTr (giá trị tác động của bảo vệ so lệch quy đổi theo
dòng định mức máy biến áp)
1604I-DIFF> =7.2 I/InTr (giá trị tác động ngỡng cao của bảo vệ so lệch quy
đổi theo dòng định mức máy biến áp)
1606SLOPE1 = 0.25 (độ rốc nhánh đầu tiên của đặc tính cắt)
1607BASE PT2 = 0.25 I/InTr (điểm bắt đầu của nhánh thứ 2 của đặc tính cắt)
1608SLOPE2 = 0.5 (độ rốc nhánh thứ 2 của đặc tính cắt)
16102
nd
HARMON = ON (chức năng khóa sóng hài bậc 2 đợc bật)
16112
nd
HARMON = 15% (khởi động việc khóa nếu thành phần hài bậc hai
vợt quá 15% thành phần sóng cơ bản).
b/ Cài đặt cho chức năng bảo vệ chạm đất giới hạn.
1901RESTR-EF = ON (bảo vệ chạm đất giới hạn máy biến áp đợc bật).
1903REF = 0,1 I/In (giá trị tác động của bảo vệ chạm đất giới hạn quy đổi
theo dòng định mức máy biến áp)
1904CREF-ANGLE = 130
0
(góc giới hạn gãy ứng với hệ số ổn định k = 1).
c /Cài đặt cho chức năng bảo vệ quá dòng dự phòng.
2101BACKUP O/C = ON (kích hoạt chức năng bảo vệ quá dòng dự phòng).
2103I >> = 8,7 I/In (giá trị tác động của bảo vệ quá dòng dự phòng).
2104T-I>> = 0,04 s (thời gian đặt của bảo vệ).
2111CHARACT = DEFINITE-TIME (đặc tính thời gian thực tập).
2112I> = 1,38 I/In (giá trị tác động ngỡng thấp của bảo vệ quá dòng dự
2704I> TANK = 500 mA (giá trị tác động cho đầu vào dòng I
b
)
2.7/ C ác sơ đồ nối dây của rơle 7UT512 và 7UT513
Hình 4 - 6: Sơ đồ nối 7UT512 dùng cho máy biến áp 2 cuộn dây
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
127
Hình 4 - 7: Sơ đồ nối 7UT513 dùng cho máy biến áp 3 cuộn dây
Hình 4 - 8: Sơ đồ nối 7UT513 dùng cho máy biến áp 2 cuộn dây §å ¸n tèt nghiƯp TrÇn V¨n Qnh - §iƯn 46
Khoa C¬ §iƯn – Tr−êng §HNNI-Hµ Néi
128
Khoa C¬ §iƯn – Tr−êng §HNNI-Hµ Néi
129
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu cần thiết
và làm việc một cách nghiêm túc cùng sự hướng dẫn tận tình
của thầy Đỗ Văn Công. Đến nay, em thực hiện thành công đồ án
tốt nghiệp .
Quyển đồ án tốt nghiệp đã trình bày thứ tự các phần quan
trọng trong việc nghiên cứu bảo vệ so lệch máy biến áp sử dụng
rơle số 7UT51 V3
Với những vốn kiến thức tiếp thu được trong những năm học
tại trường, với sự nç lực của bản thân. Tuy nhiên do còn hạn chế
về kinh nghiệm thực tế, tài liệu tham khảo, thời gian thực hiện. Nên
quyển đồ án này không sao tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
thầy hướng dẫn cùng các quý thầy, cô trong hội đồng bộ môn
góp ý xây dựng để cho quyển “Đồ án tốt nghiệp” ngày càng hoàn
thiện hơn.
Đồ án tốt nghiệp Trần Văn Quỳnh - Điện 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNNI-Hà Nội
130
Tài liệu tham khảo 1/ Ts. Nguyễn Hồng Thái
Phần tử tự động trong hệ thống điện.
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, 2000
2/ Ts. Nguyễn Hồng Thái - Ks. Vũ Văn Tẩm
Rơle số lý thuyết và ứng dụng.
Nhà xuất bản Giáo dục, 2000