TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
NGÀNH ĐÓNG TÀU
W X
NGUYỄN THÀNH TOÀN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ
THỐNG KÊ CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC ĐỘI
TÀU ĐÁNH CÁ TỈNH NINH THUẬN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Nha Trang, tháng 01 năm 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
NGÀNH ĐÓNG TÀU
W X
Kết luận:
. Nha Trang, ngày …… tháng ……. năm 201…
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LVTN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Toàn Lớp: 48ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội
tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận”.
Số trang: 56 Số chương: 04 Số tài liệu tham khảo: 11
(Ký và ghi rõ họ tên) Đ
Đ
Ề
ỀC
C
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GĐ
Đ
Ồ
Ồ
Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội
tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận”.
Ngành: Đóng tàu thủy
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN GIA THÁI
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu: Đội tàu đánh cá vỏ gỗ
2. Phạm vi nghiên cứu: Các tàu đánh cá vỏ gỗ đang hoạt động ở tỉnh Ninh Thuận
3. Mục đích: Thăm dò và xây dựng mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình
học chính của đội tàu đánh cá tỉnh Ninh Thuận.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
1.2. Tổng quan về đội tàu đánh cá vỏ gỗ truyền thống của Ninh Thuận.
1.2.1. Vị trí địa lý của Ninh Thuận.
1.2.2. Phân loại ngành nghề.
1.2.3. Đặc điểm chung về tàu đánh cá của Ninh Thuận.
1.2.4. Sơ bộ về ngư trường khai thác.
1.3. Phương pháp nghiên cứu.
1.4. Giới thiệu và nhận xét về số li
ệu thống kê trong quá trình nghiên cứu
1.4.1. Giới thiệu về số liệu thống kê.
1.4.2. Nhận xét về số liệu thống kê.
1.5. Giới hạn nội dung và phương pháp nghiên cứu của khóa luận:
1.5.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu.
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các đặc điểm hình học của tàu
2.1.1 Các kích thước chủ yếu của tàu thủy
2.1.2 Các tỷ số kích thước chính và các hệ số hình dáng thân tàu
max
3.6.2 Mối tương quan giữa chiều dài L
max
và chiều cao mạn H.
3.6.3 Xây dựng mối tương quan giữa chiều cao mạn H và công suất của
máy chính Ne
3.6.4 Xây dựng mối tương quan giữa L
max
/B
max
và chiều rộng B
max
3.6.5 Xây dựng mối tương quan giữa B
max
/ H và chiều cao mạn H
3.6.6 Xây dựng mối tương quan giữa L
max
và Khối lượng vỏ tàu không P
V
.
3.6.7 Xây dựng mối tương quan giữa L
max
và Cao độ trọng tâm tàu
không Z
g
3.7 Kiểm tra các hàm tương quan tính được so với giá trị tính theo lý thuyết .
SINH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
NGUYỄN THÀNH TOÀN
LỜI CÁM ƠN
Sau gần ba tháng tìm hiểu, nghiên cứu và tính toán, với sự hướng dẫn và chỉ
bảo tận tình của thầy PGs.Ts. Trần Gia Thái tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp với nội
dung. “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội tàu
đánh cá tỉnh Ninh Thuận”.
Qua đây tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGs.Ts. Trần Gia Thái đã
quan tâm, tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài. Tôi
cũng xin được gửi lời cám ơn đến các thầy trong Khoa kỹ thuật tàu thủy đặc biệt là
thầy Huỳnh Văn Nhu, Phạm Thanh Nhựt đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến anh Thảo, anh Phấn (đăng kiểm tàu cá
Ninh Thuận), các anh trong Chi cục Bảo vệ và Khai thác nguồn lợi Thủy sản tỉnh Ninh
Thuận và các bạn đã giúp đỡ tôi trong suốt th
ời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn!
1.4.2. Nhận xét về số liệu thống kê: 10
1.5. Giới hạn nội dung và phương pháp nghiên cứu của khoá luận: 10
1.5.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu: 10
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu: 11
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Các đặc trưng các thông số cơ bản của tàu: 14
2.1.1 Các kích thước chủ yếu của tàu thuỷ. 14
2.1.2 Các tỷ số kích thước chính và các hệ số hình dáng thân tàu 14
2.2. Cơ sở lý thuyết về sác xuất thống kê trong phân tích sử lý số liệu thực nghiệm: 15
2.2.1. Các khái niệm cơ bản về thống kê: 15
2.2.2. Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay hội tụ của dữ liệu: 15
2.2.3. Các tham số thống kê đo lường mức độ phân tán của dữ liệu: 16
2.3. Cơ sở lý thuyết về xây dựng mô hình hồi quy trong phân tích sử lý thống kê: 17
2.3.1. Khái niệm mô hình hồi quy: 17
2.3.2. Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình hồi quy: 17
2.3.3. Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất: 18
2.3.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình: 20
2.3.5. Giới thiệu đôi nét về phần mềm SPSS trong phân tích và sử lý thống kê: 23
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ THỐNG KÊ CÁC ĐẶT
ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA ĐỘI TÀU ĐÁNH CÁ NINH THUẬN 24
3.1. Một số thống kê số liệu tàu thuyền thực tế ở Ninh Thuận: 25
3.2
.Tính toán các hệ số hình dáng và khối lượng vỏ tàu không các mẫu tàu được lựa
chọn để thống kê: 27
3.2.1.Tính toán các hệ số hình dáng: 27
và chiều cao mạn H: 39
3.6.3.Xây dựng mối tương quan giữa chiều cao mạn H và công suất của máy
chính Ne : 40
3.6.4.Xây dựng mối tương quan giữa L
max
/B
max
và chiều rộng B
max
: 41
3.6.5.Xây dựng mối tương quan giữa B
max
/ H và chiều cao mạn H
: 42
3.6.6.Xây dựng mối tương quan giữa L
max
và Khối lượng vỏ tàu không P
v
: 43
3.6.7.Xây dựng mối tương quan giữa L
max
và Cao độ trọng tâm tàu không Z
g
: 44
3.7.Kiểm tra các hàm tương quan tuyến tính so với giá trị tính theo lý thuyết : 45
3.7.1.Kiểm tra hàm tương quan giữa chiều dài L
max
và chiều rộng B
1
LỜI NÓI ĐẦU
Với lợi thế là một quốc gia có 3.250km bờ biển, chúng ta có một lợi thế rất lớn
về khai thác thủy sản. Chính vì vậy, dọc theo chiều chiều dài bờ biển, hiện nay có
khoảng hàng trăm làng chài và xưởng đóng tàu lớn nhỏ, cùng với đó là cuộc sống và
những công việc gắn liền với biển của ngư dân ven biển. Theo số liệu thống kê của bộ
Thủy sản n
ăm 2006, ở trên toàn đất nước ta hiện nay có khoảng 90880 chiếc tàu đánh
cá với tổng công suất khoảng 5317447 CV phân phối ở 29 tỉnh thành trên cả nước.
Nhìn chung đội tàu đánh cá ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng về ngành nghề kích
thước và mẫu mã, chủ yếu chỉ được đóng từ kinh nghiệm dân gian, rất ít được đóng
theo thiết kế.
Hầu hết các tàu cá ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là tàu
đánh cá vỏ gỗ, công
suất nhỏ, được thiết kế với sức chở rất hạn chế, vì vậy chủ yếu được sử dụng cho việc
khai thác thủy sản khu vực gần bờ. Thế nhưng, với số lượng tàu quá lớn tàu khai thác
ven biển như thế thì nguồn tài nguyên thủy sản gần bờ của nước ta ngày nay hầu như
dần dần cạn kiệt, đ
ó cũng là lúc chúng ta phải nghĩ đến việc đóng những con tàu có
công suất lớn để mở rộng ngư trường khai thác, chuyển sang đánh bắt cá xa bờ. Và
đây cũng là lúc mà việc xây dựng tuyến hình phù hợp, sao cho sức chở lớn nhất, hoạt
động an toàn nhất và ổn định nhất của tàu khi hoạt động xa bờ trở nên cấp thiết nhất vì
nó không những liên quan đến cả gia sản của ngư dân mà còn có quan hệ m
ật thiết đến
tính mạng của người đi biển.
Xuất phát từ thực tiễn trên, để tạo điều kiện tiếp xúc với thực tế, làm quen với
công việc cụ thể, sau thời gian học tập tôi đã được nhà trường giao cho thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học đội tàu
đánh cá tỉnh Ninh Thuận”.
Thuận nói riêng và trên toàn đất nước Việt Nam nói chung có ý nghĩa và vai trò hết
sức quan trọng. Nó không những thừa hưởng được những kinh nghiệm quý báu được
rút kết lại từ bao đời nay của ông cha ta trong việc thiết kế ra mẫu tàu phù hợp với điều
kiện tự nhiên và khí hậu của địa phương và qua đó góp phần giúp người thiết kế nhà
thiết kế tàu cá cỡ nhỏ dễ dàng trong việc định hướng các đặ
c trưng hình học con tàu
sắp được thiết kế trong phương án thiết kế gần đúng đầu tiên theo yêu cầu cụ thể của
khách hàng. Mặt khác, nó còn giúp cho công tác thiết kế và chế tạo tàu cá dân gian
hiện nay được dễ dàng và nhanh chóng hơn.
1.2. Tổng quan về đội tàu đánh cá vỏ gỗ truyền thống của Ninh Thuận.
• Vị trí địa lý:
Ninh Thuận là một tỉnh cực Nam Trung bộ, vị trí địa lý từ
11
0
18
’
14”-12
0
09’45”
vĩ độ Bắc và 108
0
39’08”-109
0
14’25” kinh độ Đông, phía Bắc giáp Khánh Hòa, phía
Nam giáp Bình Thuận, phía Tây giáp Lâm Đồng, phía Đông giáp biển Đông. Tổng
4
diện tích tự nhiên của tỉnh 3.360,06 km
119/2720 tàu đánh cá ở toàn tỉnh Ninh Thuận chiếm 4,4% tập trung chủ yếu ở Ninh
Hải và Phan Rang.
- Nghề lưới rê: là một phương thức đánh bắt chủ lực của nghề cá tỉnh Ninh
Thuận. Số lượng tàu lưới rê hiện nay chiếm 1074/2720 chiếc chiếm gần 40% tập trung
chủ yếu ở huyện Ninh Hải, Phan Rang và Thuận Nam.
- Nghề lưới vây: là một trong những ngành nghề đánh bắt quan trọng của tỉnh
chiếm 156/2720 chiếc chiếm 5,7%. Nghề lưới rê trong tỉnh tập trung chủ yếu ở Ninh
Hải gồm 2 nghề chủ yếu là vây rút chì và vây rút mùng.
- Nghề câu: Tuy không lâu đời như các nghề lưới vây, lưới rê, lưới kéo nhưng
nghề câu cũng chiếm số lượng tàu khá lớn trên toàn tỉnh khoảng 268/2720 chiếc chiếm
9,9% tập trung chủ yế
u ở Ninh Hải, Phan Rang và Thuận Nam.
- Nghề pha xúc: Nghề pha xúc du nhập vào Ninh Thuận trong những năm gần
đây nhưng do nguồn thủy sản ở đây khá phong phú nên nó khá phát triển ở Ninh
Thuận. Số lượng tàu phục vụ cho nghề pha xúc khoảng 606/2720 chiếc chiếm khoảng
22,2% chủ yếu tập trung ở Thuận Nam.
- Nghề mành đèn: Nghề mành đèn là nghề truyền thống lâu đời của ngư dân
Ninh Thuận chiếm kho
ảng 367/2720 chiếc chiếm 13,5%, tập trung chủ yếu ở Ninh
Hải, Phan Rang và Thuận Nam.
- Nghề khác: Ngoài các ngành nghề trên còn có một số ngành nghề khác như
nghề lặn, dịch vụ, lưới đăng… chiếm khoảng 130/2720 chiếc chiếm khoảng 4,8%.
• Đặt điểm chung của tàu đánh cá ở Ninh Thuận:
Hầu hết các tàu cá ở Ninh Thuận hiện nay có đặc điểm phần mũi giống nhau, có
dạng khí động h
ọc để giảm sức cản tác dụng vào tàu. Sống mũi thẳng hơi nghiêng về
phía trước một góc ( hợp với phương ngang ) khoảng 60
0
Ca bin tàu có dạng hình hộp, mái bằng được bố trí đủ cao ở
bên trong về phía
đuôi tại khu vực buồng máy. Tùy theo tàu có kích cỡ lớn hay nhỏ mà cabin có nhiều
tầng khác nhau nhưng không làm ảnh hưởng đến tính ổn định của tàu.
Các tỷ số kích thước và các hệ số béo thường nằm trong khoảng (áp dụng trong
khoảng L
max
từ 12 đến 17m):
3,367
≤
L/B
≤
4,426
2,1
≤
B/H
≤
2,985
1,25
≤
H/T
≤
1,867
0,88
≤
α
≤
0,91
trường thì không thể di chuyển để khai thác hiệu quả. Ngoài ra ngư dân ở đây còn có
tập quán đ
i ngắn ngày, chưa dám mạnh dạn khai thác trên các ngư trường xa bờ không
truyền thống.
1.3. Phương pháp nghiên cứu:
Từ thực tế nghề đóng tàu vỏ gỗ ở Ninh Thuận nói riêng và ở Việt Nam nói
chung thì việc đóng một con tàu có các kích thước chính phù hợp nhất với yêu cầu của
nhiệm vụ thư đặt ra, hoạt động ổn định nhất, an toàn nhất, và phù hợp nhất với ngư
trường Vi
ệt Nam luôn là mơ ước từ bao đời nay của không những là người dân, những
cơ sở đóng tàu, mà nó còn là của những nhà thiết kế, các cơ quan quản lý. Nếu chúng
ta thiết kế được một con tàu tối ưu nhất, không những chỉ mang lại hiệu quả cao trong
quá trình khai thác, mà nó còn góp phần bảo vệ tính mạng của ngư dân đi biển, nó còn
giúp cho quá trình thiết kế và việc quản lý những con tàu này được dễ dàng hơn rất
nhiều. Trước một vấn đề mang lại ý nghĩa to lớn như vậy thì từ xa xưa, những nhà
đóng tàu đã quan tâm đến vấn đề này và đã tìm cách giải quyết. Thế nhưng cho đến
nay, có rất nhiều cách được đưa ra, mặc dù mỗi cách có những ưu và nhượt điểm riêng
thế nhưng vẫn chưa có một phương pháp tối ưu nhất cho việc thiết kế tàu. Nếu các
phươ
ng pháp truyền thống và phương pháp thiết kế tối ưu chỉ thiên về lý thuyết, cố
gắng dùng các thuật toán để giải quyết bài toán tàu thủy thì gặp một số khó khăn như
số phương trình tạo ra ít hơn rất nhiều so với số ẩn, các phương trình rất rắt rối phức
tạp, việc giải rất khó khăn, ngoài ra với các hiện tượng như mưa, bão bất ngờ thì rấ
t
khó có thể đưa thành các hàm toán. Đứng trước một loạt khó khăn như thế có lẽ như
bài toán thiết kế đường hình tối ưu theo lý thuyết đang dậm chân tại chỗ. Ngày nay,
hầu hết các nhà đóng tàu thường đi giải quyết vấn đề đó bằng phương pháp thống kê,
phương pháp này được xây dựng trên cơ sở phân tích thống kê đối với một tập hợp tàu
có đặc điể
m giống nhau để xác định mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình học
cho bình phương khoảng cách từ các
điểm đến đường thẳng đó là nhỏ nhất. Nếu ta xây
dựng được đường thằng đó chứng tỏ lân cận đường thẳng đó thì kích thước sẽ có khác
biệt nhau ít nhất. Vì vậy, khi thiết kế một con tàu nếu ta biết trước một thông số ta có
thể xác định được tất cả các thông số còn lại của con tàu theo những mối quan hệ trên
và nó đã tập hợp những ư
u điểm của tất cả kinh nghiệm của các nhà đóng tàu trên toàn
tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.
1.4. Giới thiệu và nhận xét về số liệu thống kê trong quá trình nghiên cứu
1.4.1. Giới thiệu về số liệu thống kê:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng hơn 10 cơ sở đóng tàu vỏ gỗ đang hoạt
động tập trung chủ yếu ở huyện Ninh Hải, Phan Rang, Thuận Nam, Thuận B
ắc và
Ninh Phước.
Theo thực tế quan sát và tìm hiểu thì tàu được đóng để phục vụ cho rất nhiều
ngành nghề khác nhau: từ nghề lưới, mành, pha xúc, câu đến dịch vụ… Thế nhưng,
tuyến hình của tất cả những tàu này đều tương tự nhau, chỉ khác nhau ở các trang thiết
bị được bố trí trên boong để phục vụ cho mục đích khai thác.
Tất cả các số liệu về các kích thước chính của tàu, các bả
n vẻ về tuyến hình tàu
phục vụ cho đề tài này đều được cung cấp bởi “Chi cục bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản tỉnh Ninh Thuận”. Ngoài ra, còn có một số số liệu được đo trực tiếp từ các
con tàu đang hoạt động tại các xã Tri Hải và Cà Ná.
Từ các kích thước chính có được của các tàu ở đây, ta tiến hành tính toán các
yếu tố khác có liên quan như: hệ số diện tích mặt đườ
ng nước, hệ số diện tích mặt cắt
10
chiều dài lớn hơ
n 15m. Qua đó ta có thể thấy đa số các con tàu ở Ninh Thuận đều là
những con tàu nhỏ và người dân Ninh Thuận chỉ thích khai thác gần bờ, ít đầu tư để
đóng những con tàu lớn để khai thác xa bờ. Vì thời gian của khóa luận còn hạn chế và
năng lực còn có hạn vì vậy trong khóa luận này em chỉ đi phân tích sơ bộ một số mẫu
tàu vỏ gỗ điển hình có chiều dài từ 12-17m thuộc các ngành nghề khác nhau đượ
c lấy
ra từ bản thống kê các mẫu tàu cá Ninh Thuận.
11
Các thông số đặc điểm hình học của tàu được phân tích, xử lý và xây dựng mối
quan hệ thống kê trong bài khóa luận này gồm: L,B,H, L/B,B/H, H/T
δ
β
α
,,
,công suất
và trọng lượng vỏ tàu không, trọng tâm vỏ tàu không…
Nội dung chính của đề tài có thể tóm tắt qua các bước như sau:
- Phân tích và chọn lọc các dữ liệu phù hợp với đặc điểm hình học của tàu cá
Ninh Thuận.
- Dựa vào các số liệu về kích thước cơ bản của tàu thu thập được trong quá
trình đi thực tế, tiến hành tính toán các giá trị còn lại như các hệ số hình dáng, khối
lượng vỏ tàu không và trọng tâm vỏ tàu không.
- Phân tích tương quan để đánh giá mức độ phù hợp giữa các yếu tố hình học
với nhau để lựa chọn được các đối tượng phù hợp nhất để xây dựng mối quan hệ.
- Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán, phân tích và xây dựng mối quan hệ
thống kê của các đặc điểm hình học.
mô hình hồi quy tuyến tính đơn để xây dựng mối quan hệ giữa các đặc trưng hình học,
từ đó làm cơ sở để xây dựng các mô hình cao hơn , chính xác hơn, để có thể
áp dụng
trong thực tế.
CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
14
2.1 Các đặc trưng các thông số cơ bản của tàu:
2.1.1 Các kích thước chủ yếu của tàu thuỷ.
- Chiều dài lớn nhất (L
max
): Là khoảng cách tính từ mút mũi đến mút đuôi.
- Chiều dài thiết kế (L
tk
): Là khoảng cách giữa hai điểm giao của đường nước
thiết kế với sống mũi và sống đuôi.
- Chiều dài hai trụ (L
pp
): Là khoảng cách tính từ trụ lái đến trụ mũi.
- Chiều rộng lớn nhất (B
max
): Là khoảng cách giữa hai mạn tàu, đo ở nơi lớn nhất.
- Chiều rộng thiết kế (B
tk
): Là khoảng cách giữa hai mạn, đo theo đường nước
thiết kế tại vị trí mặt cắt ngang giữa tàu.
- Chiều cao mạn tàu (H) : Là khoảng cách thẳng đứng tính từ đường cơ bản đến
mép boong tàu.
- Chiều chìm trung bình hay còn gọi là độ sâu mớn nước T
b
: Là độ ngập sâu của
) và hệ
số lăng trụ đứng (
χ
).
2.2 Cơ sở lý thuyết về sác xuất thống kê trong phân tích sử lý số liệu thực
nghiệm:
2.2.1 Các khái niệm cơ bản về thống kê:
Khái niệm thống kê: Thống kê là tập hợp các phương pháp dùng để thu thập,
xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản
chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điề
u kiện thời gian và không
gian cụ thể.
Tổng thể: Khi nghiên cứu hoặc quan sát một hoặc một số đặc tính của các
phần tử trong một tập hợp nào đó thì tập hợp các phần tử này gọi là tổng thể, mỗi phần
tử thuộc tập hợp này gọi là cá thể của tổng thể. Nếu ta lựa chọn ngẫu nghiên một cá
thể thuộc tổng thể đ
ó thì giá trị đó được gọi là một biến cố. Số lượng các thể có trong
tổng thể gọi là kích thước của tổng thể.
Mẫu: Một tập hợp lấy ra từ tổng thể gọi là mẫu. Số lượng các cá thể có mặt
trong một mẫu gọi là kích thước mẫu. Thông thường, kích thước mẫu rất nhỏ, nhỏ hơn
rất nhiều kích thước tổng thể
. Chính vì vậy, việc lựa chọn mẫu để nghiên cứu có vai
trò rất quan trọng, nó là yếu tố quyết định đến kết quả được tạo ra. Do đó, khi chọn
mẫu cần chọn những mẫu tiêu biểu nhất trong tổng thể nghiên cứu, số lượng mẫu phải
tương đối không được ít quá để đảm bảo tính chính xác của phép tính.
2.2.2 Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay h
ội tụ của dữ liệu:
Giá trị trung bình ( hay giá trị kỳ vọng – Mean): Là giá trị trung bình số học
của một biến, được tính bằng tổng các giá trị quan sát. Đây là dạng công cụ thường được
dùng cho dạng đo của các giá trị ở mỗi quan sát, do đó thang đo nhạy cảm nhất đối với sự