Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac; nghiên cứu điển hình tại công ty TNHH sài gòn co - Pdf 20


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
*◦*
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCKT Báo cáo kiểm toán
BCTC Báo cáo tài chính
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
HTX Hợp tác xã
KH Khách hàng
KTV Kiểm toán viên
PQT Phiếu quà tặng
TMDV Thương mại dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TO TPNC Tổ thực phẩm nấu chín

MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐẦU RA TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1Nội dung, đặc điểm của khoản mục và những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 4
1.1.1 Nội dung của khoản mục 4

TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C, NGHIÊN
CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH SÀI GÒN CO.OP TAM KỲ 27
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 27
2.1.1 Sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 30
2.1.3 Các dịch vụ của công ty 31
2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán BCTC 31
2.1.3.2.Dịch vụ thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản: 32
2.1.3.3.Dịch vụ kế toán 33
2.1.3.4.Dịch vụ tư vấn 34
2.1.3.5.Dịch vụ đào tạo và huấn luyện 35
2.1.3.6 Các hoạt động khác 36
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý 36
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty 36
2.1.4.2 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Nha Trang 37
2.1.4.3 Nhân sự 38
2.1.5 Kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua 39
2.1.6 Phương hương phát triển của công ty trong thời gian tới 41
2.1.6.1 Mục tiêu hoạt động 41
2.1.6.2 Phương hướng 41

2.1.6.3 Thuận lợi 42
2.1.6.4 Khó khăn 42
2.2 Quy trình Kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C: 43
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 43
2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 43
2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 45
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 51
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 53
2.2.3.1 Giai đoạn xoát xét và hoàn tất 53

dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty: 144
2.5.1 Các mặt đã đạt được 144
2.5.1.1 Những ưu điểm chung cho tất cả các quy trình kiểm toán của công ty 144
2.5.1.2 Những ưu điểm riêng của quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty 147
2.5.2 Các mặt còn hạn chế 149
CHƯƠNG 3 NHỮNG ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ, PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA CỦA
CÔNG TY 151
 Đề xuất 1: Thực hiện chuyên môn hóa công tác kiểm toán 152
 Đề xuất 2: Xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho từng loại hình doanh
nghiệp 152
 Đề xuất 3: Một số chú ý nhằm sử dụng thời gian kiểm toán hữu ích hơn 154
 Đề xuất 4: Về việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 154
 Đề xuất 5: Nâng cao hiệu quả của các thử nghiệm kiểm soát 154
KẾT LUẬN 154
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với một môi trường cạnh tranh gay gắt,
thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyết định đối với sự thành
công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết định của nhà đầu tư. Những
thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên các

học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác Kiểm toán
các khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Phải thu khách hàng và
Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC do công ty thực hiện.
3. Nội dung của đề tài
Nội dung của chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có các phần chính sau:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC.
 Chương 2: Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu
khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC của công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C nghiên cứu điển hình tại công ty TNHH Sài Gòn
Co.op Tam Kỳ.
 Chương 3: Những đề xuất phương hướng nhằm hoàn thiện công tác
Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá
trị gia tăng đầu ra của công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phải
thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra trong Kiểm toán BCTC của Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Sài
Gòn Co.op Tam Kỳ với những số liệu minh họa cụ thể.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Phân tích, tổng hợp, lý luận, điển cứu : đọc, sưu tầm và nghiên cứu các tài
liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, đồng thời nghiên cứu điển
hình thực tế và từ đó xác định nội dung nghiên cứu cụ thể sử dụng phương pháp
phân tích, đánh giá Quy trình kiểm toán đang áp dụng tại công ty.
3

 Tham khảo và trao đổi ý kiến với giáo viên hướng dẫn, cùng các nhân
viên trong công ty để có được những tư liệu cần thiết.
6. Những đóng góp khoa học của đề tài
 Về mặt lý luận

1.1.1.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp vốn làm phát triển vốn chủ sở hữu”.
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa, cung cấp các dịch vụ bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu còn bao gồm
các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà Nước đối với một số hàng hóa
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được Nhà Nước cho phép và giá trị của các sản phẩm
hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
 Liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các chỉ tiêu:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu gộp cuả doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ khi thể hiện trên Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh.
 Các khoản giảm trừ doanh thu:
 Chiết khấu thương mại: là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách
hàng mua với số lượng lớn.
 Giảm giá hàng hóa: là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hóa
kém phẩm chất, sai qui cách hoặc không phù hợp thị hiếu khách hàng.
5

 Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
 Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng: các chỉ tiêu
này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế
GTGT theo số doanh thu trong kỳ báo cáo.
 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh
số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ

 Khi thực hiện kế toán khoản phải thu khách hàng cần đảm bảo:
 Khoản mục phải thu khách hàng cần được chi tiết cho từng đối tượng phải
thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và
ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ
kinh tế với doanh nghiệp, về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả
tài sản cố định, bất động sản đầu tư.
 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng
hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu
qua Ngân hàng).
 Khoản mục phải thu khách hàng phải được phân loại: loại nợ có thể trả
đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác
định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản
nợ phải thu không đòi được.
1.1.1.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục
1.1.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Đặc điểm nổi bật của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản
mục phải thu khách hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra… trên bảng cân đối kế toán.
Do đó, phần lớn nội dung của khoản mục doanh thu đã được tiến hành kiểm tra
đồng thời cùng với quá trình kiểm toán các khoản mục nói trên.
7

 Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên BCTC, là cơ sở để người đọc
BCTC đánh giá tình hình hoạt động và qui mô kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy
nhiên, khoản mục này là đối tượng của nhiều rủi ro dẫn đến sai lệch trọng yếu vì
những lý do sau:
 Doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ. Những sai lệch trong

được áp dụng với cả hàng hóa, dịch vụ trong nước kể cả hàng nhập khẩu loại trừ
một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế theo quy định cụ thể của từng
nước. Đặc điểm này thể hiện ưu tính của thuế GTGT đó là mặc dù mức thuế suất
quy định không cao nhưng kết quả đem lại số thu cho Ngân sách Nhà nước rất lớn,
lại là loại thuế gắn liền với giá bán nên dễ thu hơn các loại thuế trực thu khác.
 Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao bởi vì mục đích của nó
không nhằm điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản như thuế thu nhập,
thuế tài sản. Thuế GTGT không can thiệp quá sâu vào mục tiêu khuyến khích hay
hạn chế sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch, tiêu dùng theo nghành nghề cụ thể.
 Thuế GTGT còn có một số đặc điểm khác như là loại thuế gián thu điển
hình, được tính dựa trên giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chứ không căn cứ vào
hình thái hiện vật cũng như công dụng của chúng. Thuế GTGT là một loại thuế gián
thu bởi vì các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thu thuế GTGT qua việc
bán hàng hoá dịch vụ này. Tiền thuế ẩn trong giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ
được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào ngân sách Nhà nước thay cho người
tiêu dùng.
 Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản xuất có trải qua
bao nhiêu giai đoạn thì tổng thuế phải nộp cũng không đổi. Thuế GTGT ở mỗi khâu
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giá trị gia tăng ở khâu đó. Vì vậy, thuế GTGT không làm
tăng giá sản phẩm đột biến, do đó không gây xáo trộn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục
1.1.3.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Hợp đồng mua bán không hợp lệ
 Không lập hóa đơn khi bán hàng
9

 Đã ghi chép những nghiệp vụ bán hàng không có thực.
 Lỗi trong ghi chép hoặc khi vào sổ.
 Ghi hóa đơn bán hàng trong giai đoạn kế toán sai.

 Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy
định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.
 Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng,
tồn đọng từ nhiều năm nhưng chưa xử lý.
 Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
 Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.
 Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không
theo dõi nợ khó đòi đã xử lý.
 Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn.
 Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại
dài hạn và ngắn hạn.
 Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.
 Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng
chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.
 Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng
trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.
 Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.
 Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ
các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua.
 Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư
nợ phải thu cuối kì.
 Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.
1.1.3.3 Khoản mục thuế giá trị gia tăng đầu ra
 Hóa đơn GTGT kê khai thiếu hoặc sai nội dung.
 Kê khai khấu trừ thuế khi không có hóa đơn hoặc hóa đơn của các đơn vị
phá sản, giải thể.
 Kê khai khấu trừ thuế GTGT những hàng hóa không chiu thuế GTGT.
11

 Kê khai thiếu hay sai hóa đơn, hóa đơn không đúng mẫu BTC quy định


 Hệ thống kiểm soát nội bộ là những nội qui, chính sách, các thủ tục kiểm
soát được thiết lập nhằm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn chặn và
phát hiện các sai phạm.
 Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ:
 Điều hành và quản lý hoat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
 Khuyến khích nhân viên gắn bó với nội qui chính sách đề ra.
 Phát hiện và ngăn chặn sai phạm.
 Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời.
 Lập BCTC trung thực, đúng pháp luật và kịp thời.
 Bảo vệ tài sản và số sách của đơn vị.
 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ:
Sơ đồ 1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Giám
sát
Các thủ
tục
kiểm
soát


gốc
Kiểm
soát
trực
tiếp
Kiểm
soát
tổng
quát
Kiểm
soát
vật
chất
Giám
sát
thường
xuyên
Giám
sát
định
kỳ
HT
BC
kế
toán
HT sổ
sách
kế
toán
Hệ thống

 Các nhân tố bên ngoài: những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến
HTKSNB.
14

 Đánh giá rủi ro: Nhận dạng, đánh giá và quản lý rủi ro có thể phát sinh
trong quá trình HĐSXKD.Để đánh giá rủi ro cần phải:
 Thiết lập mục tiêu đơn vị: gồm mục tiêu chung toàn đơn vị và mục tiêu
riêng từng bộ phận.
 Nhận diện và đánh giá rủi ro: nhận diện, phân tích và quản lý rủi ro khiến
cho các mục tiêu đơn vị không thực hiện được.
 Hệ thống thông tin: Một hệ thống kế toán hiệu quả phải đảm bảo các mục
tiêu tổng quát sau:
Tính có thực: chỉ ghi chép các nghiệp vụ có thực.
Sự phê chuẩn: tất cả hoạt động, nghiệp vụ và chứng từ đều phải được phê
duyệt theo đúng nguyên tắc.
Tính đầy đủ: phải ghi chép đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ
sách kế toán.
Sự đánh giá: ghi chép nghiệp vụ kinh tế đúng giá trị.
Tính đúng kỳ: đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép kịp
thời, đúng kỳ, đúng niên độ kế toán.
Sự phân loại: đảm bảo các NVKT được ghi chép đúng tài khoản, đúng sổ
sách kế toán, trình bày và công bố đúng chuẩn mực trên BCTC.
 Hệ thống chứng từ gốc: có vai trò quan trọng trong quy trình kế toán và
HTKSNB quyết định tính trung thực và chính xác trong hệ thống thông tin kế toán.
o Cơ sở chứng minh cho NVKT đã thực sự phát sinh.
o Cơ sở ghi chép NVKT phát sinh vào sổ sách kế toán.
o Cơ sở kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, kiểm toán trong kế toán.
 Hệ thống sổ sách kế toán: bao gồm hệ thống tài khoản kế toán, sổ chi
tiết,sổ cái.
o Dùng để ghi chép NVKT phát sinh.

nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng của kiểm toán chu
trình, và đó là lý do chúng ta nên nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm
soát nội bộ trước khi đi vào thực hành kiểm toán chu trình.
16

Để hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, phải thu khách hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra tại doanh
nghiệp, KTV cần khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trình
bán hàng.
 Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thường đòi
hỏi phải tách biệt các chức năng, và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận
khác nhau phụ trách. Tùy theo quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà cách
thức tổ chức cụ thể có thể rất khác nhau. Xem xét trên khía cạnh doanh nghiệp có
quy mô tương đối lớn, chu trình bán hàng được phân chia thành các chức năng như sau:
 Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho):
Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt
đơn đặt hàng về số lượng, chủ loại …để xác định về khả năng cung ứng đúng hạn
của đơn vị và lập lệnh bán hàng hay (phiếu xuất kho). Trong trường hợp nhận đặt
hàng qua điện thoại, fax…cần có những thủ tục để đảm bảo cơ sở pháp lý về việc đã
đặt hàng của khách hàng.Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách
hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai.
 Xét duyệt bán chịu:
Trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ
trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng
thanh toán của khách hàng để xét duyệt việc bán chịu. Đây là thủ tục kiểm soát
quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ.Một số cách thức có thể hỗ trợ cho công
việc này là thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, lập danh sách và luôn cập nhật
thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả …của khách hàng. Trong những môi
trường kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng
thế chấp tài sản hay ký quỹ.

 Trước khi gửi đi, hóa đơn cần được kiểm tra lại bởi một người độc lập với
người lập hóa đơn.
 Theo dõi thanh toán:
Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì có
hai trường hợp: nếu là nghiệp vụ bán hàng xong thu tiền ngay thì chu trình đến đây
18

là kết thúc, nếu là nghiệp vụ bán chịu thì kế toán sẽ phải tiếp tục theo dõi công nợ
phải thu.
Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần phải liệt kê các khoản nợ phải thu theo
từng nhóm tuổi để lập chương trình và phân công đòi nợ, thông thường công việc
này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu. Ngoài ra, để giảm thiểu sai phạm,
đơn vị có thể phân công cho hai nhân viên khác nhau phụ trách về kế toán chi tiết
công nợ và kế toán tổng hợp. Tuy nhiên, cần chú ý rằng gian lận vẫn có thể xảy ra
nếu họ thông đồng với nhau.
Ngoài ra, thường xuyên thực hiện thủ tục gửi thông báo nợ cho khách hàng.
Điều này, một mặt sẽ giúp cho đơn vị nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, mặt
khác còn giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch ( nếu có)
giữa số liệu của hai bên. Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện định kỳ hàng
tuần, hàng tháng hay hàng quý trong năm, và dưới nhiều hình thức như gửi fax, gửi
thư qua bưu điện hay nhân viên theo dõi công nợ của hai bên đối chiếu trực tiếp với
nhau.
 Xử lý ghi sổ hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại:
Doanh nghiệp nên xây dựng sẵn những quy định chấp thuận nhận hàng hóa
bị trả lại, hoặc cho giảm giá hàng bán khi người mua không thỏa mãn về hàng
hóa.Nếu doanh nghiệp có chính sách chiết khấu thương mại thì nên lập bảng giá
chiết khấu. Những quy định trên doanh nghiệp phải thảo luận với khách hàng khi ký
hợp đồng hay xử lý đơn đặt hàng của khách để cùng thống nhất nhằm tránh tình
trạng tranh cãi về sau. Các quyết định xử lý đều phải có sự xét duyệt của những
người được giao quyền. Thực hiện thủ tục này nhằm tránh cho doanh nghiệp bị thất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status