BÀI tập độ TAN và TINH THỂ HYĐRAT - Pdf 20

TỐN VỀ ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HYĐRAT
I- KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1)Cơng thức tốn:
ct
H O
2
m
S 100
m
= ×
( gam/ 100g H
2
O)
C%
S 100
100 C%
= ×

( C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa)
S
C% 100%
100 S
= ×
+
( C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa)
2) Bài tốn xác định lượng kết tinh.
* Khi làm lạnh một dung dịch bão hòa chất tan rắn thì độ tan thường giảm xuống, vì vậy có một phần chất rắn khơng tan
bị tách ra ( gọi là phần kết tinh):
+ Nếu chất kết tinh khơng ngậm nước thì lương nước trong hai dung dịch bão hòa bằng nhau.
+ Nếu chất rắn kết tinh có ngậm nước thì lượng nước trong dung dịch sau ít hơn trong dung dịch ban đầu:


m
có trong ddbh ở t
0
thấp ( lượng nước
khơng đổi)
ct
H O
2
S
m m
100
= ×
B
3
: Xác định lượng chất kết tinh:
ct ct
KT
m m (nh ) m ( )iệt độ cao nhiệt độ thấp= −
B
1
: Xác định
ct
m

H O
2
m
có trong ddbh ở t
0
cao.

1
C% = x
z y−
z %
ddbh sau m
2
C% = y
x z−
Suy ra ta có :
m
z y
1
m x z
2

=


Nếu biết khối lượng dung dịch ban đầu thì ta hồn tồn tính được khối lượng chất rắn kết tinh ( dù chất này có ngậm nước
hay khơng ngậm nước)
Chú ý:
Muốn xác định kết tủa (của chất ít tan) có tồn tại hay khơng thì cần xét nồng độ của dung dịch thu được đã đến
nồng độ bão hòa hay chưa. Nếu chưa thì kết tủa khơng tồn tại, ngược lại thì kết tủa tồn tại.
II- BÀI TẬP ÁP DỤNG:
1) Làm lạnh 600g ddbh NaCl từ 90
0
C → 10
0
C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra. Biết độ tan của NaCl ở 90
0

NaCl
400 35
m (tan) 140g
100
×
= =
Khối lượng NaCl kết tinh : 200 – 140 = 60 gam
2) Độ tan của CuSO
4
ở 85
0
C và 12
0
C lần lượt là 87,7g và 35,5g . Khi làm lạnh 1887 gam dung dịch bão hoà CuSO
4
từ
80
0
C → 12
0
C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O tách ra khỏi dung dịch.
Hướng dẫn : Lưu ý vì chất kết tinh ngậm nước nên lượng nước trong dung dịch thay đổi
Ở 85
0
C ,
4

887 160x 35,5
1000 90x 100

=

giải ra x = 4,08 mol
Khối lượng CuSO
4
.5H
2
O kết tinh : 250 × 4,08 =1020 gam
3) Cho 0,2 mol CuO tan hoàn toàn trong H
2
SO
4
20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 10
0
C. Tính khối lượng
tinh thể CuSO
4
. 5H
2
O đã tách ra khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO
4
ở 10
0
C là 14,4 gam/100g H
2
O. ( ĐS:
30,7 gam )

Vì độ tan của CuSO
4
ở 10
0
C là T = 14,4 gam , nên ta có :
32 160x 14,4
112 250x 114,4

=

giải ra x = 0,1228 mol ⇒
CuSO .5H O
4 2
m (KT) 30,7=
gam
4) Có 600 gam dung dịch KClO
3
bão hoà ( 20
0
C) nồng độ 6,5% cho bay bớt hơi nước sau đó lại giữ hỗn hợp ở 20
0
C ta
được một hỗn hợp có khối lượng chung là 413gam.
a) Tính khối lượng chất rắn kết tinh
b) Tính khối lượng nước và khối lượng KClO
3
trong dung dịch còn lại.
Hướng dẫn : làm bay hơi bớt nước một dung dịch bão hoà và đưa về nhiệt độ ban đầu thì luôn có xuất hiện chất rắn kết
tinh
Đặt khối lượng rắn KT là : x(g) , gọi lượng dung dịch sau khi bay hơi là : y(g)

6 Xác định lượng kết tinh MgSO
4
.6H
2
O khi làm lạnh 1642g ddbh từ 80
0
C xuống 20
0
C. Biết độ tan của MgSO
4
là 64,2 g
( 80
0
C) và 44,5g (20
0
C).
7) Cho biết nồng độ dd bão hòa KAl(SO
4
)
2
ở 20
0
C là 5,56%
a) Tính độ tan của KAl(SO
4
)
2
ở 20
0
C

2
SO
4
0,04M ( ở 20
0
C) thì có kết tủa
xuất hiện hay không ?
Hướng dẫn : tính nồng độ của CaSO
4
trong dung dịch thu được, nếu bé hơn nồng độ bão hoà thì không có kết tủa ( và
ngược lại) . Kết quả : không có kết tủa.
9) Ở 12
0
C có 1335gam dung dịch bão hoà CuSO
4
. Đun nóng dung dịch lên đến 90
0
C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao
nhiêu gam CuSO
4
nữa để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này.
Biết độ tan CuSO
4
ở 12
0
C và 90
0
C lần lượt là 33,5g và 80g
(ĐS: 465gam CuSO
4


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status