Bai tap cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử - Pdf 24

1. Chứng minh độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là 0,68.
Xét 1 đơn vị mạng lưới tinh thể lập phương tâm khối có cạnh = a → V mạng tt = a
3
.
Số nguyên tử kim loại có trong 1 ô mạng cơ sở =
1
8
. 8 + 1 = 2 (nguyên tử)
Các nguyên tử kim loại xếp sát nhau. Xét theo đường chéo của khối lập phương:
4R = a
3
→ R =
a 3
4
Thể tích choán chỗ của 2 nguyên tử kim loại:
VKL = 2 .
4
3
π
3
a 3
4
 
 
 
 
Vậy độ đặc khít của mạng tinh thể =
Kl
tt
V
V

3
3
4 a 3
2. .
3 4
a
π
 
 
 
 
= 0,68
(N : số nguyên tử trong có trong 1 ô mạng cơ sở tinh thể
Vc : Thể tích 1 nguyên tử dạng quả cầu
Vtt : Thể tích toàn bộ tế bào tinh thể )
2. Chứng minh độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm diện là 0,74.
Xét 1 đơn vị mạng lưới tinh thể lập phương tâm khối có cạnh = a → V mạng tt = a
3
.
Số nguyên tử kim loại có trong 1 ô mạng cơ sở =
1
8
. 8 +
1
2
. 6 = 4 (nguyên tử)
Các nguyên tử kim loại xếp sát nhau. Xét theo đường chéo của mặt hình vuông:
4R = a
2
→ R =

 
= 0,74
Hoặc: Độ đặc khít P = N.
c
tb
V
V
= 4.
3
3
4
. R
3
a
π
với R =
a 2
4
nên P =
3
3
4 a 2
4. .
3 4
a
π
 
 
 
 

4,2 D).
A
R
R R
R
A
R
R R
R
x
f
5. Bằng thực nghiệm người ta đã xác định được giá trị momen lưỡng cực của phân tử H
2
S là 1,09D và của liên
kết S – H là 2,61.10
–30
C.m. Hãy xác định:
a) Góc liên kết
·
HSH
.
b) Độ ion của liên kết S – H , biết rằng độ dài liên kết S – H là 1,33 Å.
Cho 1 D = 3,33. 10
–30
C.m. Giả sử µ của cặp electron không chia của S là không đáng kể.
6. Hãy xác định khoảng cách giữa 2 nguyên tử iot trong 2 đồng phân hình học của phân tử C
2
H
2
I

b) Xác định giá trị momen lưỡng cực (D) của phân tử fomandehit.
9. Nêu cấu trúc phân tử H
2
O. Tính giá trị momen lưỡng cực (D) của phân tử, nếu biết góc liên kết = 105
0
;
O H
µ

uuuuur
=
1,52 D.
10. Viết cấu tạo các dạng dicloetilen. Xác định giá trị momen lưỡng cực (D) cho mỗi dạng, nếu biết góc liên kết
= 120
0
,
C H
µ

uuuuur
= 0 ;
C Cl
µ

uuuuur
= 1,6 D.
11. Giá trị momen lưỡng cực của p – nitrobenzylclorua đo trong dung môi benzen là 3,59 D. Hãy xác định góc
hợp thành giữa liên kết C – Cl và C – C
6
H

ở dạng Fe
γ
với cấu trúc lập phương tâm diện. ở 293K sắt có khối lượng riêng d = 7,874g/cm
3
.
a) Hãy tính bán kính của nguyên tử Fe.
b) Tính khối lượng riêng của sắt ở 1250K (bỏ qua ảnh hưởng không đáng kể do sự dãn nở nhiệt)
Thép là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó một số khoảng trống giữa các nguyên tử sắt bị chiếm bởi nguyên tử
cácbon. trong lò luyện thép (lò thổi) sắt dễ nóng chảy khi chứa 4,3% cacbon về khối lượng. Nếu được làm lạnh
nhanh thì các nguyên tử cacbon vẫn được phân tán trong mạng lưới lập phương nội tâm, hợp kim được gọi là
martensite cứng và dòn. Kích thước của tế bào sơ đẳng của Fe
α

không đổi.
c) Hãy tính số nguyên tử trung bình của C trong mỗi tế bào sơ đẳng của Fe
α
với hàm lượng của C là 4,3%.
d) Hãy tính khối lượng riêng của martensite. (cho Fe = 55,847; C = 12,011; sốN = 6,022. 10
23
)
16. a) Hãy vẽ sơ đồ mô tả cấu trúc của một tế bào sơ đẳng của kim cương.
b) Biết hằng số mạng a = 3,5 Å, hãy tính khoảng cách giữa một nguyên tử C và một nguyên tử C láng giềng gần
nhất. Mỗi nguyên tử C như vậy được bao quanh bởi mấy nguyên tử ở khoảng cách đó?
c) Hãy tính số nguyên tử C trong một tế bào sơ đẳng và khối lượng riêng của kim cương.
♣ a) nguyên tử C chiếm vị trí: - các đỉnh của tế bào sơ đẳng, tâm của các mặt, ngoài ra còn ở tâm của 4 trong 8
hình lập phương nhỏ cạnh a/2.
b)
= +
2 2 2
BD BC CD

c) Số nguyên tử C trong một tế bào sơ đẳng n = 8.
1
8
+ 6.
1
2
+ 4 = 8
Khối lượng mỗi tế bào m =
23
8.12
6,023.10
gam
Khối lượng riêng d =
m
V
=
−8 3 23
8.12
(3,8.10 ) .6, 023.10
= 3,7 g/cm
3
.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status