Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
Đặt vấn đề
“Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của
cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người".Tài nguyên là đối
tượng sản xuất của con người. Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình
tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng
tăng.Đất đai, rừng và nước cung cấp những yếu tố sản xuất thiết yếu. Cũng
như máy móc và nhà cửa, trong quá trình sử dụng tài nguyên bị hao mòn và có
thể mất hoàn toàn nếu không được tái tạo. Tài nguyên thiên nhiên còn có vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ con người và của cải vật chất khỏi những tác
động xấu của các chất ô nhiễm và độc hại tạo ra trong quá trình sản xuất.
Nhưng tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, vì vậy nếu không có cách
khai thác và sử dụng hợp lí( kể cả tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái
tạo) thì một ngày nào đó cũng sẽ cạn kiệt.
Phần I:Các loại tài nguyên:
Người ta phân loại tài nguyên như sau:
- Theo quan hệ với con người ta chia tài nguyên làm hai lọai là: Tài nguyên thiên nhiên, tài
nguyên xã hội.
+ Tài nguyên con người (tài nguyên xã hội) là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể
hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín
ngưỡng của các cộng đồng người. Tài nguyên xã hội có được là do mối quan hệ xã hội.
Ví dụ cô giáo chủ nhiệm bán bảo hiểm cho phụ huynh tốt hơn người thường. Mối quan
hệ cô giáo có được với phụ huynh của học trò cô là tài nguyên xã hội.
1
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
2
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
3
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
+ Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi
sau quá trình sử dụng. Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ có thể cạn kiệt sau
khi khai thác. Tài nguyên gen di truyền có thể mất đi cùng với sự tiêu diệt của các
loài sinh vật quý hiếm.
8
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
9
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
Phần II: KHÁI QUÁT TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VIỆT NAM
Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú bao gồm: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài
nguyên biển, tài nguyên rừng, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khoáng sản, tài
nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc.
1)Tài nguyên đất:
• Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Đất thường có 2 nghĩa: đất đai-nơi
ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng- mặt bằng để sản xuất nông
lâm nghiệp
• Đất đai là một nghĩa khác của tài nguyên đất, xác định điều kiện cần thiết cho việc xây
dựng các công trình hạ tầng cơ sở như: nhà ở, giao thong, mặt bằng sản xuất công
nghiệp. Giá trị của đất đai được xác định bởi các điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế
và xây dựng.
• Thổ nhưỡng: là vật thể thiên nhiên có cấu tạo phân lớp đạc biệt, hình thành do kết
quả tác động của 5 yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian. Giá trị
của thổ nhưỡng được tính bằng số lượng diện tích(ha/km2) và độ phì(độ màu mỡ
thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực)
*Thổ nhưỡng:
Đất phù sa: 2.936.413 ha
Đất lầy và than bùn: 71.796 ha
Đất xãm bạc màu: 2.481.987 ha
Đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn: 34.234 ha
Đất đen: 237.602 ha
Đất đỏ vàng: 15.815.790 ha
Đất mùn vàng đỏ trên núi: 2.976.313 ha
Đất mùn trên núi cao: 280.714 ha
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: 330.814 ha
Đất xói mòn trơ sỏi đá: 505.298 ha
Các loại đất khác va đất chưa điều tra: 3.651.586 ha
Tiềm năng đất có khả năng canh tác nông nghiệp của cả nước khoảng từ 10-11 triệu ha,
diện tích đã được sử dụng chỉ có 6, 9 triệu ha; trong đó 5,6 triệu ha là đất trồng cây hàng
năm (lúa: 4, 144 triệu ha; màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 1, 245 triệu ha) và 1, 3 triệu ha
là đất trồng cây ăn quả và cây lâu năm khác (cà phê, cao su, dâu tằm, hồ tiêu, cam, chanh,
quít ).
11
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
12
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
* Những thách thức của tài nguyên đất
(1) Trên thế giới
Số liệu thống kê năm 1980:
-Tổng diện tích 14.777 triệu ha với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất
không phủ băng.
-Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là
đất cư trú và đầm lầy.
14
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
2)Tài nguyên nước:
Nếu xét chung trong cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú,
chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích
đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới.
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường,
quyết định sự tồn tại, Phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra
tai họa cho con người và môi trường.Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao
trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2.345 con sông có chiều dài trên 10 km, mật độ
trung bình từ 1,5 – 2 km sông/1 km
2
diện tích, cứ đi dọc bờ biển khoảng 20 km lại gặp một
cửa sông. Tổng lượng dòng chảy của tất cả các con sông chảy qua lãnh thổ Việt Nam là 853
km
3
, trong đó tổng lượng dòng chảy phát sinh trên nước ta chỉ có 317 km
3
. Tỉ trọng nước
bên ngoài chảy vào nước ta tương đối lớn, tới 60% so với tổng lượng nước sông toàn quốc,
riêng đối với sông Cửu Long là 90%.
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới 59% tổng
lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước; sau đó đến hệ thống sông Hồng 126,5
km3 (14,9%); hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có tổng
lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng trên dưới 20 km3 (2,3 - 2,6%); các hệ thống sông Kỳ
Cùng, Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau, khoảng 9 km3 (1%); các sông còn lại là 94,5
17
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
18
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
Ô nhiễm môi trường nước
19
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
3)Tài nguyên biển:
Việt Nam có 3260 km bờ biển với vùng lãnh thổ rộng tới 226000 km2, diện tích có khả năng
nuôi trồng thuỷ sản là 2 triệu ha trong đó 1 triệu ha nước ngọt; 0,62 triệu ha nước lợ và 0,38
triệu ha nước mặn. Phần lớn diện tích này đã được đưa vào sử dụng để khai thác hoặc nuôi
trồng thuỷ sản.
20
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
Biển nước ta còn có 2.028 loài cá biển, trong đó có 102 loài có giá trị kinh tế cao, 650 loài
rong biển, 300 loài thân mềm, 300 loài cua, 90 loài tôm, 350 loài san hô… Biển nước ta có
trữ lượng cá khoảng 3,6 triệu tấn, tầng trên mặt có trữ lượng 1,9 triệu tấn, tầng đáy có trữ
lượng 1,7 triệu tấn. Ngoài ra còn có 40.000 ha san hô ven bờ, 250.000 ha rừng ngập mặn
ven biển có sự đa dạng sinh học cao. Trong đó có 3 khu sinh quyển thế giới là: vườn quốc
gia Xuân Thủy (Nam Định), rừng Sác Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) và vườn quốc gia Cát Bà
(hải Phòng). Đồng thời nước ta còn có 290.000 ha triêu lầy, 100.000 ha đầm phá.
21
Tổ 2- Lớp 10A4-Trường THPT Thạch Thất
Tìm hiểu: Tài nguyên thiên nhiên.
22