PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có tính đa dạng
sinh học (ĐDSH) khá cao, với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật và
nguồn gen phong phú và đặc hữu. Những năm gần đây, tốc độ phát triển
kinh tế của nước ta rất nhanh. Kem theo sự phát triển nhanh tróng đó là quá
trình đô thị hóa mọc lên, nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp đã và đang
được xây dựng. Những vấn đề này đang tác động rất lớn tới môi trường, tới
sự đa sinh học của nước ta. Điều đó đồi hỏi phải có phương hướng nghiên
cứu mới nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế - xã hội
tới môi trường sống, tới đa dạng sinh học và tới chính loài người. Đã có rất
nhiều phương pháp được đưa ra như xây dựng khu bảo tồn, bảo tồn nguồn
gen, ….và đánh giá hiện trạng sinh cảnh cũng là phương pháp khá hữu hiệu
cho chúng ta trong việc bảo tồn đa dạng sinh học này.
Điều tra đánh giá sinh cảnh là một hoạt động nghiên cứu các kiểu
nơi cư trú đối, sự tồn tại ở quy mô vùng và ảnh hưởng của chúng đến sự
phân bố của loài và các quá trình sinh thái.
Điều tra cảnh quan là hoạt động quan trọng trong việc bảo vệ môi
trường trước sự hủy hoại của thiên tai và ô nhiễm môi trường, hoạt động đó
còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học.
Qua kết quả đó làm tiền đề cho việc thiết kế cảnh quan cho khu vực,
vừa cân bằng sinh thái vừa mang lại mỹ quan cho khu vực. Tạo
dựng không gian sống cho cộng đồng hấp dẫn về vi khí hậu và
thẫm mỹ, tạo sự gần gửi cho con người và thiên nhiên.
1.2. Mục đích
1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu của việc nghiên cứu là đánh giá vùng, tính toán độ phong
phú và đa dạng loài. nghiên cứu có Điều tra sinh cảnh mục đích nhằm đánh
giá sự đa dạng của sinh vật ( thực vật + động vật) xem loài nào chiếm ưu
thế, loài nào kém phát triển từ đó đưa ra cac giải pháp khác nhau để bảo tồn
+ Khu vực ký thúc xá A và B là khu vực trọ của sinh viên và các hộ dân
kinh doanh tại khu vực.
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng sinh cảnh
+ Đặc điểm chung khu vực nghiên cứu
+ Số loài cây tại khu vực nghiên cứu ( chia theo tầng cây: cây cao
tán,cây bụi, thảm tươi).
+ Tên loài.
+ Sự phân bố.
+ Xem xét loài nào chiếm ưu thế.
- Đánh giá các yếu tố sinh thái: Xem xét yếu tố sinh thái nào là phù hợp
với từng loại cây.
- Đánh giá công tác bảo tồn ở Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng
núi phía Bắc
+ Giới thiệu chung về trung tâm( Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động, các loài
cây hiện có)
+ Hiện trạng công tác bảo tồn tại trung tâm( hình thức, phương pháo bảo
tồn).
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
Mục tiêu: thành lập các ô tiêu chuẩn, ô dạng bản từ đó điều tra nhằm xem
xét đánh giá xem loài nào chiếm ưu thế, loài nào chịu ảnh hưởng, dựa trên
các số liệu điều tra giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đa dạng loài , da dạng sinh
học
- Tại mỗi sinh cảnh đặc trưng lập các ô tiêu chuẩn tại: đỉnh đồi, chân
đồi, sườn đồi
- cách lập ô tiêu chuẩn: đánh dấu ô đã được chọn tại vị trí thích hợp
bằng cách đóng một cái cọc vào vị trí đó. Dùng hai thước dây kéo
thành hai đường vuông góc với nhau với kích thước 25m và 40m,lập ô
tiêu chuẩn bằng cách kéo bốn đoạn thẳng liền nhau theo kích thước
a, Lấy mẫu đất
- Trong mỗi ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn tiến hành lấy mẫu đất ở dộ
sâu 0-30cm
- Mẫu đất xác định dung trọng được lấy bằng ống dung trọng 5 cm
3
- Ở độ sâu cần xác định dung trọng- cắt cho đất thật phẳng rồi đóng ống
dung trọng theo hướng thẳng vuông góc với mặt đất, sau đó dùng
xẻng lấy ống và đất ra, dùng dao cắt ở hai đầu ống dung trọng sao cho
thật phẳng rồi cho đất đã đóng được vào túi nilon buộc kín
- Mẫu đất được lấy cho vào túi nilon đã ghi rõ nhãn các thông tin về địa
điểm và độ sâu lấy mẫu. được buộc kín
b, Phân tích các thông số có trong đất
2.3.6 Một số phương pháp khác.
- Ngoài các phương pháp đã nêu trên còn sử dụng một số phương pháp
khác như: cân sinh khối, đo kích thước,đếm,phân loại…
Phần 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.1. Hiện trạng sinh cảnh điều tra.
Hệ sinh thái khu vực KTX A,KTX B, và khu vưc giảng đường C tương đối
đa dạng, xung quanh khu vực được trồng nhiều loai cây cảnh , cây cao tán,
ngoài ra còn một số loại cây tự mọc như các lọai cây bụi và thảm tươi …
nhằm tạo nên một hệ sinh thái tương đối hài hòa.
3.1.1 Số lượng cây ở khu vực điều tra
Bảng 1: Tổng hợp các tầng cây
STT Tầng cây Số loài cây (loài)
1 Cây cao tán 9
2 Cây bụi 6
3 Cây thảm tươi 4
Cây thân gỗ
Bảng 2: Tổng hợp cá loài cây thân gỗ
STT Tên Việt Nam Tên Khoa học Họ Số lượng
Cleichenia
linears clorce
Guột Ít
5 Cây Xuyến Chi bidenspilosa cúc Trung bình
6 Các loại cây
cảnh khác
Trung bình
Thảm tươi
Bảng 4: Tổng hợp các loài cây thảm tươi
STT Tên tiếng việt Tên khoa học Họ Số lượng cá thể
1 Cỏ Mần Trầu Eleusine indica Lúa (Poaceae) Nhiều
2 Cỏ Gà Cynodon dactylon Hòa thảo Nhiều
3 Cỏ ba lá Trifolium Đậu Ít
4 Cỏ lá gừng Axonopus compressu Hòa thảo Nhiều
5 Mơ lông Paederia foetida Thiến thảo Nhiều
3.1.2. Số loài cây trong ô tiêu chuẩn
Tiến hành lập 2 ô tiêu chuẩn
Ô tiêu chuẩn 1: Được tiến hành ở trước giảng đường C
Ô tiêu chuẩn 2: Được tiến hành ở sân bóng khu KTX B
Mỗi ô tiêu chuẩn có 5 ô dạng bản.
Ô tiêu chuẩn Ô dạng bản
(O
Số loài cây (loài)
Cây tán cao Cây bụi Cây thảm
tươi
1 1 1 0 1
2 0 1 1
3 0 0 1
4 0 0 3
5 0 0 2
2
Cynodon dactylon Cỏ gà Nhiều
Axonopus compressu Cỏ lá gừng Nhiều
Eucalyptusspp Bạch đàn ít Lấy gỗ
3
Axonopus compressu Cỏ lá gừng Nhiều Làm thuốc
Cynodon dactylon Cỏ gà Nhiều
Thực vật ngoại
tầng
Nhiều
4
Cleichenia linears clorce Cây guột ít Làm thuốc
Bidens pilosa Cây xuyến chi Nhiều
Thực vật ngoại
tầng
Nhiều
Paederia foetida Cây mơ lông Nhiều Làm rau
5
Axonopus compressu Cỏ lágừng Nhiều Làm thuốc
Thực vật phụ
sinh
Nhiều Dại
Cleichenia linears clorce Cây guột ít
3.1.3 Các loài cây ưu thế
a, Tại ô tiêu chuẩn số 1
- Cấy ưu thế tạ ô tiêu chuẩn số 1 chủ yếu là các loại cỏ
- Một số loại cây khác như xà cừ, cây hoa Mộc Lan và một số loại cây cảnh
khác.
- Tại khu vực giảng đường C chủ yếu là các loài cây do con người trồng, có
sự chăm sóc của con người. Các loại thực vật ở đây sinh trưởng và phát triển
15/08/2013 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Trung tâm là đơn vị trực
thuộc Đại học Nông Lâm Thái Nguyên quản lý.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, hoạt
động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tuân thủ theo Nghị
định 115/NĐ-CP của chính phủ
Là một trong những đơn vị trực thuộc của Trường Đại học Nông
Lâm, Trung tâm có các văn phòng làm việc tiện nghi, các trạm nghiên cứu
thực nghiệm và phòng nghiên cứu hiện đại được trang bị đầy đủ trang thiết
bị máy móc, bao gồm phòng thí nghiệm có trang thiết bị đo đạc, vẽ bản đồ,
điều tra trữ lượng rừng. Đội ngũ cán bộ hơn 60 nhân sự có trình độ cao, từ
cao đẳng, cử nhân, kỹ sư cho đến trình độ sau đại học và đội ngũ chuyên gia
TS, PGS, GS với nhiều chuyên môn đa dạng, phù hợp với các loại hình
nghiên cứu và ứng dụng. Ngoài ra Trung tâm còn có đội ngũ cộng tác viên là
những chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước, thuộc các lĩnh vực hoạt
động của trung tâm đến từ các Viện nghiên cứu, các Trung tâm tư vấn
chuyển giao kỹ thuật, các tổ chức quốc tế và các trường đại học. Là đơn vị
trực thuộc trường Đại học Nông Lâm quản lý, song đơn vị có chức năng lực,
tài chính độc lập, chủ động được vốn 100% cho các hoạt động nghiên cứu
tư vấn chuyển giao kỹ thuật và sản xuất, và luôn đảm bảo tiến độ và chất
lượng. Trung tâm luôn được các đối tác đánh giá cao trong những năm qua.
b, Mục tiêu:
- Tuyển chọn và lưu giữ các nguồn gen của các tập đoàn giống cây
trồng lấy gỗ, cây đa tác dụng và cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.
- Tạo được những vườn giống và rừng giống có chất lượng cao để
phục vụ cho công tác phát triển trồng rừng và cây đặc sản ở khu vực miền
núi phía Bắc.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiễn bộ khoa học kỹ thuật nông
lâm nghiệp phục vụ cho công tác đào tạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật
nông lâm nghiệp cho các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Nghiên cứu và chuyển giao các mô hình quản lý tài nguyên thiên
+ Cứu hộ loài và chăn nuôi động vật hoang dã
+ Du lịch sinh thái.
- Nông lâm kết hợp:
+ Đo đạc, thiết kế mô hình
+ Tư vấn kỹ thuật
- Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng:
+ Phát triển, bảo vệ rừng và quản lý rừng bền vững
+ Lâm nghiệp xã hội
+ Bảo vệ và phục hồi đất
+ Quản lý nguồn nước
- Phát triển bền vững và vấn đề biến đổi khí hậu
+ Cải tạo cảnh quan
+ Giám sát và đánh giá tác động môi trường
+ Xây dựng và kiểm định tiêu chuẩn môi trường lien quan đến rừng
+ Công nghệ môi trường
+ Quản lý môi trường
+ Giáo dục môi trường
+ Phòng tránh thiên tai
- Thiết kế cảnh quan:
+ Đo đạc, quy hoạch và thiết kế cảnh quan
+Tư vấn kỹ thuật
- Đánh giá chương trình dự án thuộc các lĩnh vực
+ Nông nghiệp
+ Lâm nghiệp
+ Môi trường
+ Phát triển nông thôn
+ Kinh tế môi trường
d, Trung tâm hiện có các loài cây:
Trung tâm hiện có gần 100 loài cây. Được chia làm 4 nhóm chính đó là:
- Cây ăn quả: các loại chuối nuôi cấy mô, Táo, Chanh, Xoài Thái Lan, Vú
+ Loài cây ưu thế của khu vực điều tra chủ yếu là các loài cây bụi và
thảm tươi.
Tuy nhiên, đa dạng về thực vật vẫn bị suy giảm qua các năm do điều
kiện tự nhiên, bệnh tật và tác động của con người.
Nhóm sinh viên còn nắm được kỹ thuật lấy mẫu đất và phân tích đánh
giá chất lượng đất tại khu vực.
- Qua buổi đi thực tế tại trung tâm nghiển cứu lâm nghiệp nhóm sinh viên đã
biết các vấn đề sau:
+ Biết được quá trình hình thành và phát triển của trung tâm
+ Hiểu được chức năng, nhiệm vụ của trung tâm
+ Biết được các phương pháp bảo tồn và phát triển các loài có nghi cơ tuyêt
trủng hoặc các loài có giá trị kinh tế cao.
+ Biết được thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của trung tâm.
4.2. Kiến nghị.
Một số kiến nghị:
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây dựng các kế hoạch,
chính sách phù hợp để phát triển kinh tế khu vực kết hợp với bảo vệ môi
trường sống.
- Cần xây dựng các hệ thống điều tra, giám sát để đưa ra các phương
án phát triển kinh tế phù hợp.
- Tuyên truyền và tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Tăng cường nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ địa phương.
- Cần có sự đầu tư trang thiết bị khoa học kỹ thuật cho sản xuất.
- Nghiên cứ đưa ra các giống cây trồng mới có chât lượng và năng
suất cao hơn.
PHẦN V: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
5.1 Hình ảnh tại khu vức điều tra sinh cảnh
Hình ảnh 1: Lập cơ bản và ô thứ cấp
- Ô cơ bản có kính thức 25x40 m
- Ô thức cấp có kính thước 5x5 m