Luận văn đánh giá đáp ứng miễn dịch của vịt được tiêm vacxin cúm gia cùm h5n1 tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên - Pdf 80

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------- NGUYỄN THỊ THUÝ NGHĨA

ðÁNH GIÁ ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VỊT
ðƯỢC TIÊM VACXIN CÚM GIA CẦM H5N1
TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ðẠI XUYÊN

Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60.62.50 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học:
TS. TÔ LONG THÀNH

HÀ NỘI - 2008

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà nội, tháng 12 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuý Nghĩa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

1.5. Dịch tễ học bệnh cúm ở loài chim 20
1.5.1. ðộng vật cảm nhiễm 20
1.5.2. ðộng vật mang virus 20
1.5.3. Sự truyền lây 21
1.5.4. Mùa vụ phát bệnh 22
1.6. Miễn dịch chống bệnh của gia cầm 22
1.7. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 27
1.7.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm 27
1.7.2. Bệnh tích ñại thể của bệnh cúm gia cầm 28
1.7.3. Bệnh tích vi thể 28
1.8. Chẩn ñoán bệnh 28
1.9. Kiẻm soát bệnh 29
1.10. Tình hình sử dụng vacxin trên thế giới 30
Chương2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Nội dung nghiên cứu 34
2.1.1. Giám sát huyết thanh, virus trước khi tiêm vacxin. 34
2.1.2. Giám sát các phản ứng lâm sàng sau khi tiêm vacxin. 34
2.1.3. Xác ñịnh ñáp ứng miễn dịch và ñộ dài miễn dịch của vịt ñược
tiêm vacxin. 34
2.1.4. Giám sát virus ñàn vịt ñược tiêm vacxin. 34
2.1.5. ðánh giá ảnh hưởng của tiêm phòng ñến một số chỉ tiêu chăn nuôi. 34
2.1.6. ðánh giá tính khả thi của việc tiêm vacxin. 34
2.2. Vật liệu nghiên cứu 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu 36
Chương3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1. Tình hình chăn nuôi, thú y tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt ðại Xuyên 41
3.1.1. Tình hình chăn nuôi tại Trung tâm 41
3.1.2. Công tác vệ sinh thú y tại Trung tâm 41
3.2. Kết quả giám sát huyết thanh và virus trên ñàn vịt trước khi tiêm
vacxin H5N1 44

4.1. Kết luận 68
4.2. ðề nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

TN: Thí nghiệm
ARN: Acid ribonucleic
cADN: Complementary ADN
GMT: Geographic Mean Titre
HA: Hemagglutination test
HI: Hemagglutination inhibitory test
HPAI: High Pathogenicity Avian Influenza
KN: Antigene
KT: Antibody
LPAI: Low Pathogenicity Avian Influenza
OIE: Office Internationale des Epizooties
PBS: Phosphate- Buffered- Saline
RT - PCR: Reverse Transcription- Polymerase Chain Reaction
TTTA : Tiêu tốn thức ăn
TLð: Tỷ lệ ñẻ
NST: Năng suất trứng
KLTB: Khối lượng trung bình
TLNS: Tỷ lệ nuôi sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

62
3.12 Khối lượng cơ thể vịt SM vỗ béo ở các tuần tuổi (g/con) và tỷ lệ
nuôi sống
63
3.13 Kết quả mổ khảo sát của vịt SM nuôi vỗ béo
64
3.14 Năng suất sinh sản của vịt SM thí nghiệm
66 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Tỷ lệ bảo hộ của ñàn giống ñã tiêm vacxin tại các thời ñiểm lấy
mẫu ñợt 2 năm 2007 49
3.2 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 30 ngày sau tiêm
vacxin mũi 1 ñợt 2 năm 2007 51
3.3 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 60 ngày sau tiêm
vacxin mũi 1 ñợt 2 năm 2007 52
3.4 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 150 ngày sau tiêm
vacxin mũi 1 ñợt 2 năm 2007 52
3.5 Tỷ lệ bảo hộ của vịt ñược tiêm vacxin tại các thời ñiểm sau tiêm
vacxin mũi 1 ñợt 1 năm 2008 54
3.6 Tần số phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 30 ngày
sau tiêm vacxin mũi 1 ñợt 1 năm 2008 56

ñộng vật [7]. Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới và gây thiệt hại kinh tế rất
lớn. Căn bệnh do virus cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxoviridae, là virus
ARN phân mảnh có khả năng ñột biến rất mạnh. Hai kháng nguyên bề mặt H
(từ H1 ñến H16) và N (từ N1 ñến N9) có vai trò quan trọng trong sinh bệnh
học cũng như miễn dịch học và phân loại của virus.
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm xảy ra trên diện rộng ở các nước
Châu Á, tính ñến ñầu tháng 1 năm 2008 ñã có 66 nước xảy ra dịch cúm gia
cầm trong ñó 61 nước tìm thấy virus cúm type A H5N1, các nước còn lại là
H5N2.
Ở Việt Nam, từ tháng 12/2003 2004 dịch ñã xảy ra ở 59 tỉnh thành trên
cả nước. Tính ñến nay ñã xảy ra nhiều ñợt dịch cúm gia cầm, làm ảnh hưởng
trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh
tế - xã hội. Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ñến ngành chăn nuôi, dịch bệnh
còn làm ảnh hưởng lớn tới các hoạt ñộng xã hội, giao lưu văn hoá - thể thao
với quốc tế và gây thiệt hại lớn cho ngành du lịch nước ta. Virus cúm type A
H5N1 cũng ñã gây bệnh ở người với hàng chục ca tử vong. Theo thông báo
của WHO Việt Nam xếp thứ 2 sau Indonesia về số ca nhiễm bệnh và tử vong
ở người.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ðể dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh cúm gia cầm,
Chính Phủ ñã áp dụng hàng loạt các biện pháp như: ban hành các văn bản
pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ñể ñàn gia cầm nhiễm bệnh;
vệ sinh tiêu ñộc; kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ. Tuy nhiên, do tập
quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành pháp lệnh thú y của người dân còn
thấp nên dịch vẫn liên tục xảy ra. Rõ ràng là việc áp dụng chính sách tiêu huỷ
ñàn gia cầm bệnh và nghi bị bệnh không khống chế ñược bệnh cúm gia cầm
ở các nước ðông Nam Châu Á như nhận ñịnh nêu trong Hội nghị Cúm gia
cầm khu vực Châu Á tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2005.

gia cầm H5N1, từ ñó giúp cho công tác tiêm phòng và các biện pháp phòng
chống bệnh cúm gia cầm.
- Là cơ sở ñể ñưa ra tính khả thi của biện pháp tiêm phòng vacxin áp
dụng ñồng thời với các biện pháp an toàn sinh học trong việc phòng chống
bệnh cúm gia cầm.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu là vịt
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2008 ñến tháng 12 /2008.
- ðịa ñiểm nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt ðại Xuyên – Hà
Nội và Trung tâm Chẩn ñoán Thú y Trung ương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ðỀ TÀI

1.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm thường gọi là bệnh cúm gia cầm hoặc bệnh cúm gà,
là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ
orthomyxoviridae [7].
Các virus cúm typ A có thể gây bệnh cho một số loài ñộng vật bao gồm
các loài chim, ngựa, lợn, hải cẩu và cá voi. Virus gây bệnh ở ñường hô hấp,
ñường tiêu hoá hoặc hệ thống thần kinh ở nhiều loài chim bởi vì tất cả các
subtyp của các virus cúm A ñã biết ñều lưu hành trong các chim hoang và các
chim hoang ñược coi là vật chủ tự nhiên của virus cúm A [23].
Trước ñây, bệnh này còn ñược gọi là bệnh dịch tả gà (fowlplague)
nhưng từ hội nghị quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville,
Mỹ, năm 1981 ñã thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia
cầm (Highly pathogennic avian influenza, viết tắt là HPAI) ñểm chỉ virus cúm

phương pháp chẩn ñoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh [22].
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm ñã có từ trước năm 1970
nhưng chỉ ñược công nhận khi xác ñịnh ñược tỷ lệ nhiễm virus cúm cao ở một
số loài thuỷ cầm di trú [7].
ðến nay dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở khắp các châu lục với mức ñộ
ngày càng nguy hiểm hơn với các loài gia cầm với sức khoẻ cộng ñồng, ñã
thôi thúc hiệp hội các nhà chăn nuôi gia cầm tổ chức hội thảo chuyên ñề về
bệnh cúm gà. Hội thảo lần ñầu tiên tổ chức vào năm 1981, lần thứ 2 tại Ailen
năm 1987, lần thứ ba cũng tại Ailen năm 1992. Từ ñó ñến nay trong các hội
nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội
dung ñược coi trọng [25].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
1.3. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
1.3.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
Sự phân bố và lưu hành virus cúm gia cầm ñã xảy ra trên phạm vi toàn cầu
do sự di trú của các dã cầm. Vì vậy, dịch ñã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới.
Năm 1983-1984 ở Mỹ, dịch cúm gà ñã xảy ra do chủng H5N2 ở 3 bang
Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà [23].
Cũng trong thời gian này tại Areland người ta ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn con
vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược virus cúm
chủng ñộc lực cao (HPAI) ñể loại trừ bệnh một cách hiệu quả nhanh chóng.
Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch trên gà tây do chủng H7N7.
Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng
H5N2.
Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do virus cúm typ A subtyp
H5N1. Toàn bộ ñàn gia cầm của lãnh thổ này ñã bị tiêu diệt và ñã gây tử vong
cho con người [7]. Như vây ñây là lần ñầu tiên virus cúm ñã vượt “rào cản về
loài” ñể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ñó

Tây, sau ñó lan ra 15 tỉnh khác, ñặc biệt các tỉnh có biên giới Việt Nam ñều
có dịch.
-Campuchia: Dịch H5N1 xảy ra từ 24/1/2004.
- Lào: Dịch H5N1 xảy ra từ ngày 27/01/2004 ñến 13/02/2004.
-Malaysia: Ổ dịch ñầu tiên phát ra ngày 19/08/2004, ổ dịch sau cùng
xảy ra ngày 22/01/2004.
Tính ñến ñầu tháng 1 năm 2008 ñã có 66 nước xảy ra dịch cúm gia
cầm trong ñó 61 nước tìm thấy virus cúm type A H5N1.
1.3.2. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm xuất hiện lần ñầu tiên ở nước ta vào cuối tháng 12
năm 2003 và ñến nay xảy ra thành các ñợt chính như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
* ðợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 ñến 30/3/2003. Cuối tháng 12/2003 dịch
cúm gia cầm thể ñộc lực cao với tác nhân gây bệnh là virus cúm gia cầm
H5N1 xảy ra ở Việt Nam. ðây là lần ñầu tiên bệnh xuất hiện tại Việt Nam và
vì thế nó có thể ñược coi là một bệnh mới ở gia cầm. ðặc ñiểm của ñợt dịch
thứ nhất này là dịch lây lan một cách nhanh chóng với nhiều ổ bệnh xuất hiện
cùng một lúc ở nhiều ñịa phương khác nhau ñã gây thiệt hại lớn cho người
chăn nuôi gia cầm. Ngay cả những trại gia cầm nằm ở những vùng không có
dịch cũng gặp phải những khó khăn trong việc duy trì ñàn gia cầm dẫn ñến
việc phải tiêu huỷ. ðợt dịch này ñã làm cho gia cầm của 2.574 xã (phường)
thuộc 381 huyện (thị trấn) của 57 tỉnh (thành phố) của Việt Nam bị mắc
bệnh.. Tổng số gia cầm bị chết và bị tiêu huỷ là hơn 43,9 triệu con chiếm
16,8% tổng số gia cầm của cả nước. Trong ñó, 30,4 triệu con gà, 13,5 triệu
con thuỷ cầm. Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút và các loại khác bị
chết và bị tiêu huỷ.
Ca bệnh ñầu tiên ñược báo cáo xảy ra vào cuối tháng 12 năm 2003 ở
một xã thuộc tỉnh Hà Tây, miền Bắc Việt Nam. Dồng thời với thời ñiểm ñó,

nhất là vào tháng 11/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia
cầm tiêu huỷ là 470.495 con gà, 8250.000 con vịt ngan và 551.000 con chim
cút. Bệnh xuất hiên ở tất cả các tỉnh thành phố thuộc ñồng bằng sông Cửu
Long [2].
* ðợt dịch thứ 4 từ 01/10/2005 ñến 15/12/2005: Từ ñầu tháng 10/2005 ñến
15/12/2005 dịch ñã tái phát ở 285 xã, phường, thị trấn thuộc 100 quận, huyện
của 24 tỉnh, thành phố. Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ là 3.700.000 con,
trong ñó 1.250.000 con gà, 2.000.000 con vịt; 484.781 chim cút, bồ câu, chim
cảnh.
*ðợt dịch thứ 5: Sau gần một năm khống chế thành công dịch cúm gia cầm,
ngày 06/12/2006 dịch cúm gia cầm ñã tái phát tại Cà Mau, Bạc Liêu, sau ñó

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên
Giang và Sóc Trăng) thuộc ñồng bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà Nội, Hà
Tây, Hải Dương) thuộc ñồng bằng sông Hồng. Sau gần 2 tháng, dịch ñã ñược
dập tắt. Trong ñợt này, dịch ñã xảy ra trên 83 xã, phường của 33 huyện, quận
thuộc 11 tỉnh, thành phố. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là hơn
100 ngàn con. Các ổ dịch xảy ra chủ yếu trên ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3
tháng tuổi, ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin. Ngoài 2 tỉnh Cà
Mau và Bạc Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm , quy mô dịch
nhỏ (dịch ở 1 hoặc 2 hộ chăn nuôi) nên ñược bao vây và dập tắt ngay.
*ðợt dịch thứ 6: Dịch bắt ñầu tái phát tại Nghệ An từ ngày 1/5/2007, ñến
23/8/007 dịch ñược kiểm soát. Trong ñợt dịch này, dịch ñược phát hiện tại
167 xã phường của 69 huyện, quận thuộc 21 tỉnh. Tổng số gia cầm mắc bệnh,
chết và tiêu huỷ là 245,5 ngàn con (gà chiếm 5,91% và thuỷ cầm chiếm 94%).
Dịch xảy ra chủ yếu trên ñàn thuỷ cầm, ñặc biệt là thuỷ cầm dưới hai tháng
tuổi. Phần lớn là vịt chưa ñược tiêm phòng vacxin, một số ổ dịch xuất hiện
trên ñàn ñã ñược tiêm phòng một mũi.

-Từ cuối năm 2006 ñến nay, các ổ dịch chủ yếu xuất hiện trên vịt, sau
ñó lây sang cho gà. Các ổ dịch phát ra 100% trên ñàn thuỷ cầm chăn nuôi nhỏ
lẻ của các hộ gia ñình, phần lớn là trên ñàn không tiêm phòng. Dịch phát ra
không theo quy luật, xuất hiện cả trong thời ñiểm mùa hè.
1.4. ðặc tính chung của virus cúm A
Virus cúm A là một trong bốn nhóm của họ Orthomyxoviridae, bao
gồm:
+ Nhóm virus cúm A (Influenza A virus): gây bênh cho mọi loài chim,
một số ñộng vật có vú và cả con người.
+ Nhóm virus cúm B (Influenza B virus): Chỉ gây bệnh cho người.
+ Nhóm virus cúm C (Influenza C virus): Gây bệnh cho người, lợn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
+ Nhóm Thogotovirus.
Virus cúm gà typ A thuộc họ Orthomyxoviridae, chứa hệ gen là ARN 1
sợi âm [ss(-)ARN] bao gồm 8 phân ñoạn, trong ñó phân ñoạn 4 mã hoá cho
protein hemagglutinin (HA) và phân ñoạn 6 mã hoá cho protein
neuraminidase (NA) là những protein kháng nguyên bề mặt. Trong tự nhiên,
virus cúm A tồn tại trong các phân typ là kết quả tái tổ hợp của 15 HA (H1-
15) và 9 NA (N1-9). Gần ñây người ta phát hiện thêm 1 phân typ HA mới
(H16) từ chim hải âu ñen tại Thuỵ ðiển [16].
1.4.1. Hình thái và cấu trúc của virus cúm A
ARN của virus là một sợi ñơn chia thành 8 ñoạn kế tiếp nhau mang 10
mật mã cho 10 loại virion protein khác nhau: HA, NA, NP, M1, M2, PB1,
PB2 và PA. ðoạn ARN có trọng lượng nhỏ nhất mang mật mã cho 2 loại
không có cấu trúc protein là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách ñược ở các tế
bào bị nhiễm. Tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt dẽ dàng qua
phương pháp ñiện di.
Hạt virus (ñược gọi là virion) có cấu trúc hình khối hoặc ñôi khi có

virus sau khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm. M1 có chức năng tham gia vào
quá trình tổng hợp và nảy mầm của virus [49].
- Phân ñoạn 8: Có ñộ dài ổn ñịnh (890 nucleotit) mã hoá cho 2 tiểu
phần protein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân
ra kết hợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferol [60].
1.4.2. Danh pháp quốc tế về virus cúm A
ðể lưu trữ một cách khoa học và ñầy ñủ các chủng virus cúm sau khi
phân lập phải ñược ký hiệu theo danh pháp quy ñịnh, với trật tự như sau: tên
serotyp/loài/loài bị nhiễm/nơi phân lập/số hiệu của chủng/thời gian phân
lập/loại hình phân typ [HA(H) và NA(N)]. Ví dụ, virus cúm có ký hiệu
(A/Gs/HK/427-4/99/H5N1), có nguồn thông tin về danh pháp là: cúm nhóm
A; loài nhiễm là ngỗng (Gs = Goose); nơi phân lập là Hồng Kông (HK); số
hiệu 437- 4; thời gian phân lập năm 1999; phân typ H5N1 [16].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
1.4.3. Những nét ñặc trưng về kháng nguyên của virus
Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân
(Nucleoprotein, NP), protein ñệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết
hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzim cắt thụ thể (Neuraminidase,
NA), NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu nhóm
(genusspecific antigen), ký hiệu là GS kháng nguyên; HA và NA là protein
thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu typ và dưới typ (typ- specific antigen),
ký hiệu là ts kháng nguyên.
Một ñặc tính quan trọng là virus cúm có khả năng gây ngưng kết hồng
cầu của nhiều loại ñộng vật. ñó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA
trên bề mặt của virus cúm với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng
cầu ngưng kết thông qua cầu nối virus, gọi là phản ứng ngưng kết hồng cầu
HA (Hemagglutination test).
Kháng thể ñặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hoà các

1918-1920 làm chết 20-40 triệu người trên toàn thế giới mà tác nhân gây bệnh
là virus H1N1 từ lợn lây sang người kết hợp với virus cúm người tạo ra chủng
virus mới có ñộc lực rất mạnh [23].
Do hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2
virus có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau [7].
Khi nghiên cứu về ñặc tính kháng nguyên của virus cúm thấy giữa các
biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtyp về huyết thanh học không hoặc rất ít
có phản ứng chéo. ðây là ñiểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra
vacxin cúm ñể phòng bệnh cho người và ñộng vật [54, 55].
Khi xâm nhiễm vào cơ thể ñộng vật, virus cúm A kích thích cơ thể sản
sinh ra kháng thể ñặc hiệu, trong ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng
HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hoà virus cho bảo hộ miễn
dịch. Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status