Luận văn
Khảo sát và thiết kế hệ thống
xử lý nước thải công ty
TNHH mía đường Bourbon
Gia Lai
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 1 -
CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi hoạt động của con người đều có tác động đến môi trường xung quanh theo chiều
hướng thuận hoặc không thuận lợi cho đời sống và sự phát triển của con người. Từ lòch sử
xa xưa, lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, các tác động của con người lên tự nhiên không đáng
kể. Sự phát triển của kỹ thuật nông nghiệp, thủ công nghiệp trong nhiền thế kỷ qua đã làm
cho tác động con người đối với thiên nhiên ngày càng tăng lên.
Nước ta trong thời kỳ phát triển, tăng trưởng kinh tế đã ảnh hưởng rộng lớn tới thiên
nhiên và môi trường, chất lượng môi trường sống ngày càng suy thoái. Làm sao để đạt
được sự hài hòa lâu dài giữa sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống của con
người? Ở nước ta vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề chiến lược có tầm quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội. Nếu chúng ta không có tầm nhìn chiến lược thì hậu
quả con cháu chúng ta sẽ trả một giá quá đắt cho chất lượng môi trường như bây giờ.
Có nhiều ngành công nghiệp khác nhau gây ra sự ô nhiễm môi trường. Nhưng đối với
ngành công nghiệp sản xuất mía đường, nguồn chủ yếu gây ra ô nhiễm là nước thải và khí
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 2 -
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống hiện hữu.
Đề xuất công nghệ xử lý thích hợp từ đó thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải
cho công ty TNHH Bourbon Gia Lai.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy từ đó xác đònh lưu lượng các
nguồn thải nước cùng với thành phần tính chất của chúng.
Phân loại các nguồn thải
Đánh giá hiệu quả xử lý của từng công trình đơn vò trong hệ thống xử lý nước thải hiện
hữu.
Đánh giá hiệu suất xử lý của toàn hệ thống xử lý nước thải hiện hữu
Nghiên cứu các tài liệu sử dụng cho quá trình phân tích, lựa chọn công nghệ và xác
đònh các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
Nghiên cứu hiệu quả xử lý của quá trình keo tụ bằng phèn nhôm đối với nước thải từ
hệ thống xử lý khói thải của nhà máy đường Bourbon Gia Lai
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực đòa
Xác đònh lưu lượng nước thải bằng phương pháp cân bằng vật chất dòng vào và ra của
dây chuyền sản xuất
Tiến hành lấy mẫu nước thải tại hiện trường tại các vò trí trước và sau từng công trình
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG
2.1.1 Ngành mía đường Thế giới
Vào thế kỷ thứ IV người Ấn Độ và người Trung Hoa đã chế biến mía thành tinh thể
đường. Từ đó kỹ thuật sản xuất đường chuyển sang các nước châu âu như: Anh, Nam Tư,
Ba Lan, Bồ Đào Nha, Italia… Đồng thời chuyển việc sản xuất đường ở dạng thủ công trở
thành một nghành công nghiệp. Đến thế Kỷ XVI nhiều nhà máy đường xuất hiện lên ở
Anh, Pháp, Đức Đến thế kỷ XXû, nhà máy đường hiện đại đầu tiên xây dựng ở Anh.
Thû sơ khai công nghiệp đường còn thô sơ, dùng trâu bò để kéo máy hai trục bằng
gỗ, làm sạch chỉ bằng vôi, nấu đường bằng chảo dưới áp suất khí quyển, thực hiện kết tinh
tự nhiên. Năm 1867, ở pháp sử dụng máy ép ba trục bằng gang, kéo bằng hơi nước. Sau đó
máy ép được cải tiến dùng nhiều trục ép, máy ép và dùng nước thẩm thấu để nâng cao
hiệu suất ép.
Làm sạch bằng phương pháp vôi sử dụng đầu tiên Ấn Độ, nhưng phương pháp vôi
bộc lộ một số nhược điểm ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi đường. Năm 1812, ông Berrnel
đã dùng CO
2
để trung hòa lượng vôi dư và lọc để loại kết tủa. Cũng thế kỷ XIX, Kỹ Sư
Tratani người Italia SO
2
để trung hòa lượng vôi dư và tẩy màu mía.
Ngành công nghiệp mía đường mấy chục năm gần nay đã phát triển rất nhanh, đã cơ
khí hóa toàn bộ dây chuyền và việc tự động hóa đã được áp dụng khá rộng rãi nhiều khâu.
2.1.2 Ngành mía đường Việt Nam
Bình Thuận 8000 Khánh Hội TP Hồ Chí Minh 2000
Quảng Ngãi 4000 Bình Đònh 1800
Bến Lức(Long An) 2500 Mía Đường BOURBON Gia Lai 1500
Gia Lai (An Khê) 2000 Bến Tre 1000
¾ Hiện nay các nhà máy đường trong toàn quốc sản xuất ra chủ yếu đường thô, đường
tinh luyện. Để sản xuất mỗi loại đường thì có công nghệ sản xuất thích hợp. Vì vậy có hai
công nghệ được sử dụng trong các nhà máy đường là:
• Công nghệ sản xuất đường thô.
• Công nghệ sản xuất đường tinh luyện.
a. Sơ đồ công nghệ sản xuất đường thô.
û
a
Hơi nước
Hơi nước ngưng tụ
Hơi nước ngưng tụ C
Vôi
H
3
PO
4
Hơi nước
Gia nhie
ä
t lần 3
Hơi nước ngưng tụ C
Hơi nước
Bốc hơi
Kết tinh
Phân l
y
Đ
ườn
g
thô
Hơi nước ngưng tụ C
Hơi nước ngưng tụ C
Mật rỉ
Hơi nươ
ù
c
2
tạo ra các chất kết tủa hấp thụ các chất phi đường và các chất tạo màu. Sau khi xảy ra các
quá trình trên nước mía hỗn hợp cho qua bồn lắng để tách các tạp chất cần tách, lượng cặn
của bồn lắng cho qua bể lọc chân không để tách bùn và nước lắng trong. Nước lắng trong
được hoàn lưu chảy vào quá trình gia nhiệt lẩn 3. Khi gia nhiệt sẽ làm cho nước mía bốc
hơi và bắt đầu kết tinh. Tiếp tục là quá trình phân ly sẽ làm đường kết tinh trở thành đường
thô. Sản phẩm phụ củ quá trình này là đường rỉ
b. Sơ đồ công nghệ sản xuất đường tinh luyện.
(Sẽ trình bày ở sơ đồ công nghệ Công Ty TNHH Mía Đường Bourbon Gia Lai)
Bảng 2.2: Thông số ô nhiễm nước thải của các nhà máy đường trong toàn quốc:
STT Thông số Đơn vò Giá trò
1 PH 5.5-7.4
2 BOD
5
mgO
2
/L 1.000-2.000
3 COD mgO
2
/L 1.600-12.000
4 SS mg/L 300-800
5 TDS mg/L 250-800
6 Độ màu NTU 130-1.700
7 P-PO
4
3-
Phương pháp vôi chia làm có 3 dạng:
Cho vôi vào nước mía lạnh
Cho vôi vào nước mía nóng
Cho vôi phân đoạn
Sơ đồ công nghệ tiêu biểu:
9 Đây là phương pháp được dùng phổ biến để sản xuất đường kính trắng.
Phương pháp sunfit hoá chia làm 3 dạng:
Phương pháp sunfit hoá axit
Phương pháp sunfit hoá kiềm mạnh
Phương pháp sunfit hoá kiềm nhẹ
Sơ đồ công nghệ tiêu biểu:
–
7.3
Gia nhiệt 2 T = 102
–
105
0
C
Sữa vôi
H
3
PO
4
SO
2
Sữa vôi
Lắng trong
Nước mía trong
Gia nhiệt 2 T = 102
–
105
0
C
Cô đặc
Xông SO
2
lần 2
PH = 6.2 – 6.4
Nước bùn
Lọc
Bùn
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ của phương pháp cacbonat hoá
Ghi chú n
0
ck
2
Ca(OH)
2
Ca(OH)
2
CO
2
Ca(OH)
2
CO
2
Lọc lần 1
Xông SO
2
lần 1
PH = 7.0 – 7.2
Bốc hơi
n
0
c
k
= 55 – 60
0
Bx
Xông SO
2
lần 2
PH = 6.2 – 6.4
Lọc kiểm tra
Mật chè
Phương pháp
cacbonat hóa
* Sản xuất ra sản phẩm đường
kính trắng có chất lượng cao
* Hiệu suất thu hồi cao
* Thiết bò, quy trình công nghệ
phức tạp
* Quản lý, điều hành đơn giản
4
Phương pháp
trao đổi ion
* Sản xuất ra sản phẩm đường
kính trắng có chất lượng cao.
* Giảm lượng đóng cặn ở các
thiết bò
* Hiệu suất thu hồi cao
* Tiêu hao nhiều hóa chất
* Mất nhiều thời gian tái sinh
trao đổi ion
* Giá thành sản phẩm cao
¾ Các nhà máy đường trong nước hầu hết sử dụng công nghệ làm sạch bằng phương
pháp vôi, phương pháp sunfit hóa, phương pháp cacbonat hóa. Phương pháp trao đổi ion
chưa được sử dụng ở nước ta bởi vì công nghệ phức tạp, quản lý vận hành khó khăn, giá
thành đường thành phẩm cao.
2.1.2.2.2
.
Tổng quan về các chất điện ly sử dụng trong quá trình tinh luyện đường (trình
bày phần phục lục)
/ngày
Xử lý hiếu khí
Nước ngưng tụ tại các thiết bò gia nhiệt; cô đặc; nấu đường
Nguồn tiếp nhận
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 11 -
b. Hệ thống xử lý nước thải nhà máy đường Long An công suất xử lý 800 m
3
/ngày
Bùn lắng
Sân phơi bùn
Lắng ly tâm
Máng đo lưu lượng
Nguồn tiếp nhận
Bể trộn vôi
Dầu; nhớt tách
Nhiên liệu đốt
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 12 -
• Quy trình xử lý kò khí nước thải nhà máy đường xảy ra trong điều kiện PH > 6;
t = 37
o
± 10. Thời gian lưu nước khoảng 1 tuần
• Quy trình xử lý nước thải nhà máy mía đường được áp dụng trên thế giới
2.3 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH MÍA ĐƯỜNG BOURBON GIA LAI
2.3.1 Vò trí đòa lý
• Công Ty TNHH Mía Đường Bourbon Gia Lai thành lập năm 1995 do tập đoàn
BOURBON của Pháp liên doanh với Nhà Nước đầu tư.
• Đòa chỉ: 561 Trần Hưng Đạo, Huyện Ayunpa, Tỉnh Gia Lai.
cho công ty là các Huyện lân cận Huyện Ayunpa và một số Huyện của tỉnh Phú Yên.
• Việc chế biến mía thành đường phải được thực hiện ngay trong mùa thu hoạch để tránh
thất thu về nguồn đường dự trữ trong mía. Vì vậy nhà máy hoạt động sản xuất theo
mùa vụ cho nên nước thải sinh ra cũng thay đổi theo mùa về lưu lượng, tính chất. Nhà
máy hoạt động sản xuất khoảng từ tháng 11 đến tháng 3
• Công suất của Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai
o Trước năm 2000 công suất là:1000 tấn/ngày
o Năm 2000 trở về sau công suất là:1500 tấn/ngày
• Thành phần mía cây thay đổi theo vùng nhưng thành phần của chúng nằm trong
khoảng nhất đònh như sau:
Song
chắn rác
Bể lắng
Bể kò
khí
Bể hiếu
khí
Nước thải
Nguồn
tiêp nhận
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 13 -
Bảng 2: Thành phần mía cây
Thành phần %
Saccarôza 8 – 16
Đường khử 0,5 – 2
Chất hữu cơ (ngoại trừ đường) 0,5 – 1
O
5
; SO
2
; Cl
-• Thành phần nước mía
Bảng 3: Thành phần nước mía
Thành phần %
Saccarôza 10 – 18
Đường khử 0,8 – 2,3
Chất hữu cơ (ngoại trừ đường) 0,7 – 1,2
Chất vô cơ 0,3 – 0,7
Hợp chất chứa N 0,6 – 1,2
H
2
O 75 – 88
Nhận xét:
Trong nước mía thành phần chúng ta cần quan tâm là:
o Hàm lượng Saccarôza, Glucôza, fruxtôza bởi vì Chúng quyết đònh đến năng suất sản
lượng của đường thành phẩm.
o Hàm lượng Linhin trong thành phần nước mía nhiều sẽ gây màu nước mía và mùi cho
nước thải
o Hàm lượng P
Bảng 4: Thành phần và tính chất của đường trắng cao cấp.
Chỉ tiêu %
Độ đường 99,8
Độ ẩm 0,05
RS 0,03
Tro 0,03
Độ màu(
0
St) 1,2
Ghi chú: RS là tổng số các chất khử tính theo đường glucoza
2.4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG CỦA CÔNG TY
Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất mía đường
• Dây chuyền công nghệ sản xuất đường:
+ Công nghệ sản xuất đường của Công Ty TNHH Mía Đường Bourbon Gia Lai đang sử
dụng là công nghệ Trung Quốc. Thiết bò của công nghệ này được sản suất vào những năm
1960.
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 15 -
Xông SO
2
lần 2 (PH = 6,2 – 6,6)
MẬT CHÈ
Giống B, C Nấu A Nấu B Nấu C
Trợ tinh A Trợ tinh B Trợ tinh C
Mật Ly Tâm A mật A Ly tâm Mật B Ly tâm C
Loãng A
Mật B
Đường A Đường B Đường C
Sấy Đóng bao Mật Rỉ
Hồi dung B Hồi dung C
Hình 2.4: Dây chuyền công nghệ sản xuất đường của công ty
Nước bùn
Lọc chân không
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 17 -
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
3.1 PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI GÂY Ô NHIỄM TRÊN DÂY
CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÔNG TNHH MÍA ĐƯỜNG BOURBON GIA LAI
3.2.1 Phân loại các nguồn phát sinh nước thải trên dây chuyền công nghệ sản xuất
• Qua khảo sát lưu lượng và phân tích tính chất, thành phần mức độ gây ô nhiễm các
nguồn nước thải. Ta phân loại được một số nguồn tng đồng về tính chất, thành phần
a. Nguồn nước thải loại 1
Nguồn nước này không gây ô nhiễm phát sinh từ các khâu làm lạnh trong các thiết bò
trợ tinh; thiết bò ngưng tụ của nồi cô đặc và nấu đường; nước từ bơm chân không. Nguồn
nước thải này có lưu lượng là: Q
1
= 860 m
3
/h.
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 18 -
b. Nguồn nước thải loại 2
Nguồn nước thải loại 2 ô nhiễm nhẹ phát sinh từ các quá trình ngưng tụ hơi. Sau khi
cấp nhiệt tại các thiết bò gia nhiệt; cô đặc; nấu đường; làm nguội máy làm nguội nước
đường; nước thải sinh hoạt của công nhân; phân xưởng ép; phòng thí nghiệm; làm lạnh lò
đốt lưu huỳnh; vôi sữa … Nguồn này có lưu lượng Q
2
= 155 m
3
/h.
c. Nguồn nước thải loại 3
STT Thông Số Đơn vò
1 2 3
& Lưu lượng m
3
/h 155 15 150
1 pH 6,5 3.7 7.15
2 COD mgO
2
/l 200 11.083 2.565
3 BOD
5
mgO
2
/l 95 5.580 620
4 SS Mg/l 86 182 4.325
5 N
tc
Mg/l 2,8 4,5 9,5
6 P
tc
Mg/l 1,5 22 27
Ghi chú
:
1: Từ các nguồn ô nhiễm nhẹ –
nước thải loại 2
2: Từ nguồn nước thải ô nhiễm nặng –
nước thải loại 3
2
/L và BOD
5
= 93 mgO
2
/L vượt tiêu chuẩn loại B gấp 2 lần. Với
Q
2
= 155 m
3
/h, thì tải lượng ô nhiễm là: L = C * Q * t = 200 * 155 * 24 = 744 kg/ngày.
* Đối với nguồn nước thải loại này thì chúng ta nên cho chảy trực tiếp vào hệ thống xử
lý sinh học bởi vì nước thải loại này ô nhiễm nhẹ không ảnh hưởng đến quá trình sinh học.
Các công trình sinh học có thể xử lý tốt nguồn nước thải loại này.
c. Nguồn nước thải loại 3 (
m
m
a
a
ã
ã
u
u2
2)
• Nước thải sau khi qua bể lắng tro có hàm lượng các chất ô nhiễm khá cao là: SS = 4325
mg/L; COD = 2565mgO
2
/L và nguồn này có nhiệt độ khá cao t = 58
o
C. Với Q
4
= 150m
3
/h;
tải lượng ô nhiễm là: L
COD
= Q * C * t = 150 * 2565 * 24 = 9234 kg/ngày. * Sau khi tách nguồn nước thải loại 3 còn lại 2 nguồn loại 4 và loại 5, đối với nguồn nước
thải loại 4 này cần phải xử lý cục bộ trước khi nhập chung vào hệ thống xử lý sinh học. Bởi
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 20 -
vì nguồn nước thải loại 4 và nguồn nước thải loại 5 khác nhau về tính chất, thành phần các
chất gây ô nhiễm (Nguồn nước thải loại 4 là nguồn ô nhiễm nặng, hàm lượng SS cao khác
với Nguồn nước thải loại 5 có hàm lượng dầu, nhớt) vì vậy nếu nhập chung vào nguồn
nước thải loại 5 thì hiệu quả xử lý sẽ không cao, ảnh hưởng đến quá trình sinh học sau này.
Nguồn này cũng nên xử lý cục bộ là hợp lý nhất
e. Nguồn nước thải loại 5
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của công ty TNNH Mía Đường Bourbon
Gia Lai
Nguồn thải
loại 3 - 5
Lưới lọc rác
Bể khử Dầu
Nhơ
ù
t
Lưới lọc rác
Bể Gạn Tro
Hồ chứa
N
T
9 Nguồn nước thải loại 4: sau khi chảy qua bể lắng tro, rồi chảy thẳng vào Ao 2, tiếp tục
chảy ra suối Ayunpa
b. Phân tích hệ thống xử lý nước thải hiện hữu
• Nguồn nước thải loại 3 và loại 5 nhập chung là không hợp lý. Bởi vì nguồn nước thải
loại 3 ô nhiễm rất nặng bởi COD; BOD
5
và nguồn nước thải loại 5 ô nhiễm dầu; nhớt
là chủ yếu, chúng khác nhau về thành phần và tính chất cho nên tách ta xử lý cục bộ là
hợp lý nhất
• Các công trình xử lý sơ bộ các nguồn xả hoạt động không hiệu quả. Cụ thể là bể khử
dầu nguồn 3 – 5 hoạt động không hiệu quả và không có hệ thống thu gom dầu. Bể tách
tro thì không có hệ thống tách tro. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng đầu ra
nước thải có thông số SS không đạt yêu cầu
• Bể chứa nước thải lên men chứa nhiều cặn nổi lên bề mặt
• Vò trí phân phối nước thải vào bể hồ chứa nước thải lên men không hợp lý
• Nên tách riêng nguồn nước thải loại 2 và loại 1. Đối với nguồn nước loại 2 thì dẫn vào
Ao 2. Nguồn nước loại 1 thì chảy thẳng vào mương xả của ao 2 để pha loãng nước thải
sau xử lý
• Nước thải sau xử lý, từ ao 2 theo mương dẫn chảy trực tiếp ra suối Ayunpa. Vì vậy
không có khả năng kiểm soát hàm lượng chất rắn lơ lửng. Đây là thiếu sót nghiêm
trọng của hệ thống sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải.
• Vò trí phân phối nước thải các nguồn vào Ao 2 là chưa được hợp lý
Bảng 3.2 Kết quả phân tích các mẫu nước Công trình
Thông số Đơn vò
3(vào) 4(vào) 5(vào) (ra) 6(vào) (ra)
Thể tích m
3
6750 6750 13.500 60.000
Lưu lượng m
3
/h 35 35 35 1200
T lưu nước h 193 193 386 50
PH 5,3 7,4 6,7 6,6 6,5 6,54
BOD
5
mgO
2
/L 2.749 1.375 1.201 954 155 80
COD mgO
2
/L 5.682 3.525 3.213 2.659 318 135
SS Mg/L 155 123 112 89 180 126
N
t
Mg/L 4,5 4,2 3,2 2,1 9,8 2,2
P
t
mg/L 22 20,8 7,4 3,3 18,9 2,7
Tải trọng BOD
Chiều cao m 2 3 2.5 2.5 2.5 3
Thể tích m
3
72 600 6750 6750 13.500 60.000
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 23 -
o Tỷ lệ
5
BOD
COD
= 0,483 thích hợp cho các quá trình sinh học
o Tải trọng BOD
5
các hồ lắng 1 – 2; Ao 2 lớn hơn tải trọng cho phép thiết kế khoảng
20 lần cho nên hiệu suất xử lý của hồ này thấp.
o Theo quy đònh thời gian lưu nước trong hồ kò khí < 5 ngày nhưng thời gian lưu nước
trong hồ chứa nước thải lên men 8,04 ngày
o Thực ra hồ lắng 1 và hồ lắng 2 cũng là hồ kò khí
3.3.2 Đánh giá hiệu quả xử lý các công trình đơn vò trong hệ thống xử lý nước thải hiện hữu.
Bảng 3.3 Hiệu quả xử lý các công trình đơn vò
Công trình
3 4 5 6
Thông số Giá trò h% Giá trò h% Giá trò h% Giá trò h%
vào
2.749 1.375 1.201 155
vào
155 123 112 180
SS
mg/L
ra
123
21
112
9
98
12
126
30
vào
4,5 4,2 3,2 9,8
N
t
mg/L
ra
4,2
7
3,2
24
2,1
34
2,3
77
vào
22 20,8 7,4 18,9
sinh học 1 này chủ yếu nước thải được xử lý ở bể chứa nước thải đã lên men. Nếu
chúng ta tách nguồn nước thải loại 5 riêng ra thì hiệu quả xử lý sẽ tăng.
o Trên các công trình xử lý sinh học từ công trình 3 đến công trình 5 hiệu quả xử lý
BOD cao hơn COD nhưng đến Ao 2 thì hiệu quả xử lý nước thải của ao 2 đạt là
h
COD
= 57% >
5
BOD
h = 48% điều đó lý giải do nước thải từ các nguồn khác tập trung
vào Ao 2 như nguồn từ hệ thống xử lý khói thải; nước thải ô nhiễm nhẹ, các nguồn
này có SS cao nên khi SS lắng sẽ kéo theo COD lắng làm cho hiệu suất hiệu quả
xử lý COD cao hơn BOD
Đề tài: Khảo sát và thiết kế hệ thống xử lý nước thải Công Ty TNHH Mía Đường BOURBON Gia Lai.
SVTT: Lâm Hữu Tuấn Trang - 24 -
o Nhập chung các nguồn thải không hợp lý, điều đó cũng ảnh hưởng đến hiệu suất
xử lý
o Hàm lượng N thấp ảnh hưởng đến quá trình sinh học ở cụm ao 1 và ao 2
o Chất lượng nước thải đầu ra chưa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn loại B
3.3.3 Đánh giá hiệu quả xử lý hệ thống xử lý nước thải hiện hữu
Bảng 3.3 Hiệu quả xử lý hệ thống xử lý nước thải hiện hữu
Thông số BOD
5
COD SS N
t
P
t
mg/L 2,3 60
P
t
mg/L 2,7 6
Nhận xét
:
o Các thông số BOB
5
; COD; SS vượt tiêu chuẩn nguồn thải loại B. Vì vậy yêu cầu
đặt ra là phải cải tạo và thiết kế lại hệ thống xử lý nước thải hiện hữu sao cho nước
thải đầu ra phải đạt tiêu chuẩn loại B
3.4. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM JATEST
• Nước thải thí nghiệm jatest là nước thải từ hệ thống xử lý khói của nhà máy
• Thông số nước thải đầu vào: SS = 4.325 mg/L; COD
V
= 2.565 mg O
2
/L
• Nước thải được pha loãng 3 lần
• Phèn sử dụng là phèn nhôm: Al
2
(SO
4
)
3