MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………….….2
NHẬT KÝ THỰC TẬP ĐỢT 2……………………………………………………3
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………… …7
I. Giới thiệu khu vực nghiên cứu……………………………………………… 7
II. Mục đích của chương trình quan trắc……………………………………….… 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU…………………………9
1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu…………………………………… …9
1.1.1. Vị trí địa lý……………………………………………………………… ….9
1.1.2. Điều kiện khí hậu…………………………………………………………….9
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội………………………………………………….…10
1.3. Tình hình hoạt động của nhà máy Ferro Mangan năm 2010……………… 11
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC………………… 12
2.1. Cơ sở khoa học xây dựng chương trình quan trắc……………………………12
2.2. Thiết kế chương trình quan trắc cho dự án……………………………… …13
2.2.1. Chương trình quan trắc môi trường không khí…………………………… 13
2.2.2. Chương trình quan trắc môi trường nước………………………………… 15
2.2.3. Chương trình quan trắc môi trường đất………………………………….…18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC………………………………20
3.1. Kết quả đo đạc, quan trắc môi trường không khí…………………………….20
3.1.1. Kết quả đo đạc, quan trắc các thông số vi khí hậu…………………………20
3.1.2. Kết quả quan trắc bụi, tiếng ồn và các chất khí độc hại……………………21
3.2. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước………………………………23
3.2.1. Chất lượng môi trường nước mặt………………………………………… 23
3.2.2. Chất lượng môi trường nước ngầm…………………………………….… 25
3.2.3. Chất lượng môi trường nước thải………………………………………… 26
3.3. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất…………………………… …27
3.4. Kết quả khảo sát hiện trạng chất thải rắn………………………………….…28
KẾT LUẬN………………………………………………………………………29
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… …30
1
19/04/2011 Lập khảo sát tổng quan về khu vực Nhà máy luyện
FerroMangan
20/04/2011 Lập nội dung chương trình quan trắc
21/04/2011 Lập nội dung chương trình quan trắc
22/04/2011 Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu cho đi quan trắc
23/04/2011 Nghỉ
24/04/2011 Nghỉ TUẦN 4: 25/04 – 01/05
25/04/2011
Đi quan trắc tại tỉnh Tuyên Quang
26/04/2011 Đi quan trắc tại tỉnh Tuyên Quang
27/04/2011 Mang mẫu về phòng thí nghiệm
28/04/2011 Xuống phòng thí nghiệm đợi kết quả phân tích, thu
thập kết quả phân tích
29/04/2011 thu thập kết quả phân tích
30/04/2011 Nghỉ
01/05/2011 Nghỉ
3
TUẦN 5: 02/05 – 08/05
02/05/2011 Nghỉ
03/05/2011 Nghỉ
04/05/2011 thu thập kết quả phân tích
05/05/2011 thu thập kết quả phân tích
06/05/2011 thu thập kết quả phân tích
07/05/2011 Nghỉ
08/05/2011 Nghỉ
TUẦN 6:09/05 – 15/05
09/05/2011 Xuống phòng thí nghiệm lấy kết quả hoàn chỉnh
công suất thiết kế là 15.000 tấn Ferro Mangan/năm với công nghệ nhập từ Trung
Quốc, hiện tại nhà máy đang chạy khoảng 75% công suất thiết kế.
Nhà máy có vị trí địa lý:
+ Phía nam giáp với Quốc lộ 176 đi Chiêm Hoá - Na Hang.
+ Phía Bắc giáp với đồi đất có độ cao trung bình.
+ Phía Đông cách UBND xã Phúc Thịnh khoảng 3km.
+ Phía Tây cách đèo Gà 1,5km.
Nhà máy được Công ty Cổ phần Khoáng sản và công nghiệp Chiến Công
đầu tư xây dựng để chế biến quặng Mangan. Hiện tại nhà máy đã hoạt động ổn
định được hơn 5 năm và đem lại hiệu quả về mặt kinh tế cũng như xã hội cho địa
phương, tạo công ăn việc làm ổn định cho 250 người và đã đóng thuế thu nhập
doanh nghiệp cho ngân sách địa phương.
II. Mục đích của chương trình quan trắc
Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường và Báo cáo ĐTM “Dự án xây
dựng nhà máy luyện Ferro Mangan”, Chủ đầu tư Dự án là Công ty Cổ phần
Khoáng Sản và Công nghiệp Chiến Công tiến hành đo đạc và quan trắc hiện trạng
môi trường khu vực nhà máy theo chương trình quan trắc môi trường năm 2011.
6
Chương trình quan trắc hiện trạng môi trường Nhà máy luyện Ferro Mangan
năm 2011 được tiến hành nhŒm đánh giá chất lượng môi trường không khí, đất và
nước tại khu vực nhà máy và khu vực dân cư xung quanh. Qua đó, đưa ra được
những đánh giá tổng thể về hiện trạng môi trường tại khu vực nhà máy; đồng thời
tạo cơ sở để theo dõi những biến đổi môi trường của khu vực, từ đó giúp chủ dự án
có các biện pháp ngăn ngừa và chủ động đối phó với những sự cố về môi trường có
thể xảy ra trong quá trình hoạt động.
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1. Vị trí địa lý
Nhà máy sản xuất Ferro Mangan nŒm trong khu vực cụm công nghiệp An
chỉ tập trung vào các tháng mùa hè. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.450 -
1.700mm, (Thuộc vùng mưa trung bình của tỉnh). Mưa kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 10 tập trung tới 75% - 80% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa còn lại của
8
các tháng chỉ là 20% - 25%. Đặc biệt là tháng 12 và tháng 1 chỉ có lượng mưa rất ít
vì vậy khô hạn thường xảy ra ở các tháng này. Tổng lượng mưa hàng năm tại khu
vực này khoảng 140 - 150 ngày.
+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa đông là Đông - Bắc, mùa hè là Đông -
Nam. Tốc độ gió trung bình từ 1 - 1,4m/s. Riêng thời gian chuyển tiếp từ đông
sang hạ gió thổi liên tiếp và mạnh hơn. Mưa bão ít ảnh hưởng tới Tuyên Quang nói
chung và khu vực Chiêm Hoá nói riêng. Tần suất xuất hiện gió lốc trung bình 1
năm xuất hiện 1 lần, trong những cơn lốc thường kèm theo mưa lớn gây thiệt hại
cho môi trường và sản xuất.
+ Sương muối và nắng nóng: Trong những năm gần đây không xảy ra đợt
sương muối nào đáng kể nhưng nắng nóng có chiều hướng gia tăng, 1 năm thường
có từ 1 đến 3 đợt.
+ Thuỷ văn: Tại khu vực xây dựng nhà máy không có sông, suối, ao hồ chỉ
có một dòng suối ngầm cách khu vực xây dựng nhà máy khoảng 1,5km. Nước
ngầm từ hang Castơ chảy ra quanh năm với lưu lượng không lớn nhưng đủ cung
cấp nước cho nhà máy và cụm công nghiệp sau này.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Nhà máy luyện Ferro Mangan đang hoạt động sản xuất tại cụm công nghiệp
An Thịnh thuộc địa bàn xã Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang.
Xã Phúc Thịnh có vị trí địa lý nŒm phía Tây Bắc huyện Chiêm Hoá. Phía Bắc
giáp xã Xuân Quang, phía Đông giáp thị trấn Vĩnh Lộc, phía Nam giáp xã Tân
Thịnh và xã Trung Hoà, phía Tây giáp xã Tân Thịnh và xã Tân An, cách trung tâm
huyện Chiêm Hoá 8km.
+ Cơ sở hạ tầng của khu vực.
Giao thông khu vực xây dựng nhà máy khá thuận lợi với quốc lộ 176
chạy qua, hiện QL176 đã được sửa chữa và rải nhựa với mặt đường rộng. Vì
Tháng 10 Silicol Mangan Kg 133,998 0 122,000 11,998
Tháng 11 Silicol Mangan Kg 11,998 404,790 325,000 91,788
Tháng 12 Silicol Mangan Kg 91,788 1,051,766 1,052,220 91,334
Cộng 6,040,536 5,949,202 91,334
10
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1. Cơ sở khoa học xây dựng chương trình quan trắc
Việc lựa chọn các điểm quan trắc trong phạm vi một địa điểm quan trắc phải
tuân thủ theo các Tiêu chuẩn hướng dẫn hiện hành của nhà nước, bao gồm các loại
điểm như sau:
• Điểm nền: Là điểm quan trắc được lựa chọn để đánh giá trạng thái các thành
phần môi trường đặc trưng cho một phạm vi nhất định mà ở đó sự tác động
của con người là nhỏ nhất.
• Điểm tác động: Là điểm quan trắc các nguồn xả chất thải hoặc là các nguồn
gây tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế - xã hội hay cơ sở sản xuất
có thể làm ô nhiễm hoặc thay đổi chất lượng môi trường trong khu vực.
Điểm tác động có thể là khí thải từ các động cơ chạy xăng hoặc dầu.
• Điểm chịu tác động: Là điểm quan trắc các thành phần môi trường đang chịu
tác động do các hoạt động kinh tế - xã hội gây ra, có ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường.
Tuỳ theo yêu cầu của đối tượng môi trường cần quan trắc mà xây dựng lưới
điểm quan trắc và phải được cấp có thẩm quyền quyết định. Số lượng các điểm
trong mạng lưới quan trắc có thể được thay đổi tuỳ theo yêu cầu thực tế.
Tần suất lấy mẫu là số mẫu cần phải lấy trong một chu kỳ nhất định. Tuỳ
thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý môi trường, đặc điểm địa hình quan trắc,
mà xây dựng tần suất lấy mẫu thích hợp. Thiết kế tần suất lấy mẫu phải dựa trên
quan điểm thống kê và yêu cầu của mục tiêu quan trắc.
Khi có những thay đổi theo chu kỳ hay thường xuyên, cần thiết kế khoảng
thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi.
• Nếu tần suất đo 1 tháng 1 lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào
Tọa độ
E N
1 FRK01 Cổng vào nhà máy 105
0
12’221” 22
0
09’943”
2 FRK02 Khu vực nhà điều hành 105
0
12’213” 22
0
09’924”
3 FRK03 Khu tập kết quặng và nguyên vật liệu 105
0
12’203” 22
0
09’925”
4 FRK04 Khu lò luyện 105
0
12’160” 22
0
09’900”
5 FRK05 Khu hồ nước của nhà máy 105
0
12’151” 22
0
09’880”
6 FRK06 Khu dân cư phía Nam 105
0
12’142” 22
2
10 O
3
4) Máy móc và thiết bị đo đạc, quan trắc
Bảng 2.3. Danh mục máy móc, thiết bị quan trắc môi trường không khí
TT Tên thiết bị Model, seri, hãng sản xuất Xuất xứ
1
Máy đo các thông số khí
tượng cầm tay
Model: 99756 - 17
Hãng sx: Cole Pamer
Mỹ
2 Máy đo ồn tích phân
Model: Testo 815
Hãng sx: Testo
Đức
13
3
Máy lẫy mẫu bụi trọng
lượng
Model: DS 2.5
Hãng sx: EDC
Mỹ
4 Máy đo khí độc đa chỉ tiêu
Model: Direct TOX
Hãng sx: Gray Wolf SS
Mỹ
5 Bơm lấy mẫu khí
Seri: 5674 - 4006
0
09’912”
2 FRNM02 Hồ thuỷ lợi của xã 105
0
12’413” 22
0
09’814”
3 FRNM03 Khe suối chảy vào hồ nhà máy 105
0
12’213” 22
0
09’917”
4 FRNM04 Khe suối của khu dân cư phía Nam 105
0
12’260” 22
0
09’925”
Mẫu nước ngầm
1 FRNN01 Giếng khoan của nhà máy 105
0
12’165” 22
0
09’910”
2 FRNN02 Giếng nhà ông Sơn Chín 105
0
12’218” 22
0
09’938”
3 FRNN03 Giếng nhà bà Yên 105
0
-
), Nitrit (NO
2
-
), Photpho (PO
4
3-
),
Sulfat (SO
4
2-
), Clorua (Cl
-
), các kim loại (Cu, Fe, Zn, Mangan).
• Thông số sinh học: Coliform và Fecal coliform.
• Thông số độc học: các kim loại nặng (Pb, As, Hg…)
3) Phương pháp đo đạc, quan trắc
Các mẫu nước mặt và nước ngầm được lấy theo quy định của tiêu chuẩn
Việt Nam: TCVN 5992 - 1995; TCVN 5993 - 1995; TCVN 5994 - 1995; TCVN
5995 - 1995; TCVN 5996 - 1995.
• Nhiệt độ, pH, độ dẫn, độ đục, oxy hòa tan, độ muối, tổng chất rắn hòa tan
- Phương pháp đo: Sử dụng sensor để đo.
15
- Thiết bị sử dụng: Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu cầm tay của hãng
Horiba, Nhật Bản.
• Phân tích các Cation, Anion.
- Phương pháp phân tích: Quang Phổ.
- Thiết bị sử dụng: Spectrophotomer - DR/2000 và DR/2010 – HACH.
• Phân tích kim loại nặng khác
- Phương pháp phân tích: Hấp thụ nguyên tử.
Mẫu được bảo quản theo những hướng dẫn của Tiêu chuẩn TCVN 5993 -
1995. Toàn bộ thuốc thử, hoá chất bảo quản mẫu đều đạt độ tinh khiết phân tích
(Pure for Analysis) và được ghi chép dán nhãn rõ ràng. Các mẫu phân tích vi sinh
vật đều được bảo quản lạnh ngay sau khi lấy mẫu.
2.2.3. Chương trình quan trắc môi trường đất
1) Xây dựng mạng lưới các điểm đo đạc, quan trắc
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất tại khu vực. Các điểm lấy
mẫu quan trắc chất lượng môi trường đất được lấy tại vị trí cách khu vực khi vực
nhà máy từ 50 ÷ 150m. Các vị trí này sẽ là những điểm chịu tác động trực tiếp từ
quá trình hoạt động của nhà máy.
Bảng 2.6. Hệ thống các điểm quan trắc chất lượng môi trường đất
TT Ký hiệu Tên mẫu
Tọa độ
E N
1 FRĐ01
Chân đồi phía Bắc cạnh bãi xả thải
xỉ
105
0
12’219” 22
0
09’927”
2 FRĐ02 Cạnh cổng ra vào khu vực nhà máy 105
0
12’221” 22
0
09’943”
3 FRĐ03 Khu đồi phía Đông 105
0
12’158” 22
3.1.1. Kết quả đo đạc, quan trắc các thông số vi khí hậu
Kết quả đo kiểm, quan trắc các thông số vi khí hậu tại 06 vị trí nŒm trong và
xung quanh khu vực nhà máy Ferro Mangan Chiêm Hóa được chỉ ra trong bảng
3.1 dưới đây:
- Loại mẫu: Không khí xung quanh
- Ngày lấy mẫu: 26/04/2011
- Ngày phân tích: 26/04/2011 – 28/04/2011
- Thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ, hướng Tây Bắc, nhiệt độ 29 - 34
o
C
Bảng 3.1. Kết quả đo kiểm môi trường vi khí hậu
TT Mẫu khí Lần đo
Nhiệt
độ
(
0
C)
Độ ẩm
(%)
Áp suất
(mmHg)
Tốc độ
gió (m/s)
1 FRK01
1
28,7 81,8 743 1,1
2
30,2 73,0
743
1,4
31,3 73,9
743
0,5
3
31,9 74,4
743
0,6
5 FRK05
1
29,8 73,0 743 0,7
2
29,1 73,2
743
0,8
3
31,0 73,6
743
0,7
6 FRK06
1
29,7 80,3 743 0,5
2
31,2 73,2
743
0,7
3
32,0 72,5
743
0,8
Nhận xét:
3
0,15 0,4 0,16 0,19 68,2
2 FRK02
1 0,11 0,4 0,15 0,17 54,3
2
0,13 0,5 0,17 0,17 57,2
3
0,13 0,4 0,15 0,19 61,0
3 FRK03
1 0,28 0,5 0,17 0,32 78,3
2
0,22 0,5 0,19 0,31 83,0
3
0,21 0,4 0,21 0,29 81,0
4 FRK04
1 0,34 0,5 0,19 0,27 79,2
2
0,28 0,4 0,22 0,25 77,2
3
0,31 0,5 0,21 0,27 80,2
5 FRK05
1 0,05 0,3 0,16 0,15 57,2
2
0,11 0,2 0,14 0,16 61,4
3
0,13 0,3 0,15 0,15 61,8
6 FRK06
1 0,02 0,4 0,15 0,16 54,3
2
0,12 0,5 0,17 0,17 61,5
1,07 lần.
Khu vực khá yên tĩnh, tại tất cả các điểm quan trắc giá trị tiếng ồn đo được
đều nŒm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5949:1998 (Tiếng ồn cho
phép khu dân cư khu sản xuất xen kẽ). Tiếng ồn tại khu vực lò luyện và khu tập kết
nguyên nhiên liệu cho lò luyện là khá cao (mẫu FRK03 và FRK04 độ ồn cao nhất
ở 2 mẫu này đạt 77,2 - 80,3 dBA), tuy nhiên vẫn nŒm trong ngưỡng cho phép theo
TC 3733:2002/BYT-QĐ (85dBA).
Kết quả quan trắc cũng cho thấy, tại một số vị trí quan trắc hàm lượng các
khí độc đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Trong thời gian tới công ty và ban quản
lý nhà máy cần có các biện pháp thông khí cho khu vực sản xuất, đồng thời trang
bị các dụng cụ, trang thiết bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên nhŒm
đảm bảo sức khoẻ cho người lao động.
3.2. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước
3.2.1. Chất lượng môi trường nước mặt
Kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích các thông số của môi trường nước
mặt tại 06 điểm thuộc khu vực dự án và khu dân cư xung quanh được thể hiện
trong bảng 3.3 và bảng 3.4 dưới đây:
- Loại mẫu: Nước mặt
- Ngày lấy mẫu: 26/04/2011
- Ngày phân tích: Từ ngày 26/04 đến ngày 06/05/2011
21
Bảng 3.3. Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường nước mặt
TT
Thông
số
Đơn vị
Kết quả QCVN08/2008/BTNMT
FRNM01 FRNM02 A1 A2 B1 B2
1 Nhiệt độ
0
17 Fe mg/l 0,07 0,56 0,5 1 1,5 2
18 Hg mg/l KPH KPH 0,001 0,001 0,001 0,002
19 Cd mg/l KPH KPH 0,005 0,005 0,01 0,01
20 As mg/l KPH KPH 0,01 0,02 0,05 0,1
21
Colifor
m
MPN/100ml
3500 2500
2500 5000 7500 10000
Bảng 3.4. Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường nước mặt
TT
Thông
số
Đơn vị
Kết quả QCVN08/2008/BTNMT
FRNM03 FRNM04 A1 A2 B1 B2
1 Nhiệt độ
0
C 28,2 26,7 - - - -
2 pH - 6,72 7,18 6-8,5 6-8,5 5,5-9 5,5-9
3 TDS mg/l 542 470 - - - -
4 Độ đục NTU 68 59,2 - - - -
5 Độ dẫn mS/m
16 9,6
22
6 Độ muối mg/l
KPH KPH
- - - -
7 DO mg/l 6,9 6,5 ≥ 6 ≥ 5 ≥ 4 ≥ 2
MPN/100ml 2700 2900 2500 5000 7500 10000
Ghi chú:
+ QCVN 08/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
+ KPH: Không phát hiện được
+ (-): Không quy định
Nhận xét:
Kết quả đo đạc và phân tích trong bảng 3.3 và 3.4 cho thấy chất lượng nước
mặt tại khu vực khá tốt, hầu hết các thông số quan trắc đều nŒm trong giới hạn cho
phép của QCVN 08:2008/BTNMT. Trong đó các thông số COD, BOD
5
, và
coliform vượt quá QCVN 08:2008/BTNMT cột A1 (Sử dụng cho mục đích cấp
nươc sinh hoạt), cột A2 (Sử dụng cho mục đích câp nước sinh hoạt nhưng phải xử
lý với công nghệ phù hợp).
3.2.2. Chất lượng môi trường nước ngầm
Kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích các thông số của môi trường nước
ngầm tại 04 điểm thuộc khu vực nhà máy và khu dân cư xung quanh được thể hiện
trong bảng 3.5 dưới đây:
- Loại mẫu: Nước ngầm
23
- Ngày lấy mẫu: 26/04/2011
- Ngày phân tích: Từ ngày 26/04 đến ngày 06/05/2011
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm
TT Thông số Đơn vị
Kết quả
QCVN
09/2008/BTNMT
FR
NN01
FR
12 Pb mg/l 0,002 0,001 KPH KPH 0,01
13 Cd mg/l 0,001 0,002 KPH KPH 0,005
14 As mg/l 0,001 0,001 KPH KPH 0,05
15 Coliform MPN/100ml 1 1 6 1 3
16
Fecal
coliform
MPN/100ml 0 0 0 0 0
Ghi chú:
+ QCVN 09/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
ngầm
+ KPH: Không phát hiện được
+ (-): Không quy định
Nhận xét:
Kết quả đo đạc và phân tích trong bảng 3.6 cho thấy, hầu hết các thông số
giám sát trong 04 mẫu nước ngầm đều có giá trị nŒm trong giới hạn cho phép của
QCVN 09/2008/BTNMT. Riêng mẫu nước ngầm FRNN03 có giá trị Coliform
vượt ngưỡng cho phép 2 lần.
24
3.2.3. Chất lượng môi trường nước thải
Kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích các thông số của nước thải tại 02
điểm thuộc khu vực nhà máy được thể hiện trong bảng 3.6 dưới đây:
- Loại mẫu: Nước thải
- Ngày lấy mẫu: 26/04/2011
- Ngày phân tích: Từ ngày 26/04 đến ngày 06/05/2011
Bảng 3.6. Kết quả đo đạc, phân tích nước thải
TT
Thông
số
Đơn vị
12 Cr (VI) mg/l KPH KPH 0,05 0,1 - -
13 Mn mg/l 1,24 0,03 0,05 0,1 - -
14 Fe mg/l 1,18 3,21 1 5 - -
15 Hg mg/l KPH KPH 0,005 0,01 - -
16 Cd mg/l KPH KPH 0,005 0,01 - -
17 As mg/l KPH KPH 0,05 0,1 - -
18 Coliform MPN/100ml 100 8.500 3.000 5.000 3.000 5.000
Ghi chú:
+ TCVN 5945 - 2005: Tiêu chuẩn chất nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
+ QCVN 14- 2008/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt
+ KPH: Không phát hiện được
+ (-): Không quy định
Nhận xét:
25