công ty cổ phần khoáng sản và xi măng cần thơ thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất ngày 30 tháng 09 năm 2013 - Pdf 20

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ XI MĂNG CẦN THƠ
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
ngày 30 tháng 09 năm 2013
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Đặc điểm hoạt động của Công ty mẹ :
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp số 1800553319, đăng ký lần
đầu ngày 22 tháng 04 năm 2004, đăng ký cấp lại và thay đổi lần thứ 17 ngày 06 tháng 08 năm
Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 46.000.000.000 VND.
Vốn góp của Công ty tại ngày 30/09/2012 là 46.000.000.000 VND
Trụ sở chính: Quốc lộ 80, Phường Thới Thuận, Quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
Cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HaSTC) kể từ ngày 18 tháng 09 năm 2008 với mã chứng khoán là CCM
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh: Vật liệu xây dựng, xi măng PCB30 và PCB40 theo TCVN 6260: 1997. Xuất khẩu xi măng các loại. Nhập khẩu: Thiết bị, phụ tùng thay thế, Clinker, thạch cao
phục vụ sản xuất xi măng, hạt nhựa PP, PE và các loại giấy làm vỏ bao xi măng. Vận tải hàng hóa đường thủy và đường bộ. Xây dựng dân dụng. Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng
khu dân cư. Kinh doanh bất động sản. Sản xuất kinh doanh hơi kỹ nghệ. Kinh doanh xăng, dầu, gas, khí đốt (hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện của Sở Công Thương),
nhớt. Đầu tư trồng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ cây công, nông nghiệp. Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền. Khai thác kinh doanh, xuất nhập khẩu khoáng sản (hoạt động phải
có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền). Sản xuất kinh doanh phôi thép, thép, quặng sắt và sơn các loại. Sản xuất kinh doanh: Tràng thạch (Feslpat), đá Granite nhân tạo, thạch anh,
gạch Block, gạch các loại. Khai thác kinh doanh cát, đá xây dựng (hoạt động phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền). Đầu tư tài chính. Bốc dỡ hàng hóa. Tư vấn thiết kế kết cấu
công trình dân dụng cấp IV. Tư vấn lập dự án xây dựng.
Mua bán vỏ chai, vật tư, phụ tùng thiết bị hơi kỹ nghệ các loại. Kinh doanh que hàn kỹ thuật, thiết bị cơ khí. Sản xuất kinh doanh bê tông tươi, bê tông đúc sẵn.
Tổng số nhân viên đến cuối năm: 159 người
2. Đặc điểm hoạt động của Công ty con :
Tổng số Công ty con: 03 Công ty con.
Số lượng công ty con được hợp nhất: 3 Công ty
Thông tin của Công ty con được hợp nhất
Công ty TNHH Một Thành Viên Xi Măng Cần Thơ - Hậu Giang
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A - giai đoạn 3, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Công ty Cổ Phần Xi Măng Cần Thơ đã đăng ký thành lập Doanh nghiệp là Công ty TNHH Một thành viên Xi Măng Cần Thơ - Hậu Giang và thực hiện dự án đầu tư theo Giấy chứng
nhận Đầu tư số 642041000004, chứng nhận lần đầu ngày 14/09/2009, chứng nhận thay đổi lần

Vốn đầu tư: 900.000 USD
Vốn điều lệ: 14.751.000.000 VND
Tỷ lệ phần sở hữu: 33%
Trong năm 2010 công ty ACAVI GROUP,LTD chưa phát sinh doanh thu, chi phí. Vì vậy trong báo cáo tài chính hợp nhất không phát sinh khoản lãi (lỗ) từ công ty liên doanh, liên
kết.
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 và các thông tư sửa đổi bổ sung.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp
lý về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh ngh
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số
21 "Trình bày Báo Cáo Tài Chính".
3. Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
4. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Các báo cáo dùng để lập báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm: Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và của các Công ty con tại ngày 30 tháng 09 năm 2012. Báo cáo tài chính của Công ty
con cùng niên độ với báo cáo tài chính của Công ty mẹ. Báo cáo tài chính hợp n
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền.
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính
thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và kh
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh,
chênh lệch tỷ giá được tính vào thu nhập hoặc chi phí tài chính và được phản án

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm: chi phí mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị
lại kỹ thuật công trình.
Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con: khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận khi Công ty nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối các
chính sách tài chính và hoạt động, nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của
Phương pháp giá gốc là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của các nhà
đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doan
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn, đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác:
vốn công ty đang đầu tư vào các tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định c
Phương pháp lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính:
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn và dài hạn được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) của chứng khoán đầu tư giảm xuống thấp hơn giá gốc.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn được lập khi Công ty khi xác định được các khoản đầu tư này bị giảm sút giá trị không phải tạm thời và ngoài kế hoạch do kết
quả hoạt động của các công ty được đầu tư bị lỗ.
Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) hoặc giá trị khoản đầu tư có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán
của các khoản đầu tư.
7. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn tại công ty bao gồm: Chi phí thành lập doanh nghiệp, tiền thuê nhà xưởng văn phòng, các khoản bảo hiểm có kỳ hạn, bao bì luân chuyển, lãi
mua hàng trả góp, trả chậm và các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản x
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí SXKD từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại
chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong
8. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí phải trả:
Chi phí phải trả: được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ gồm những chi phí sau: chi phí kiểm toán, chi phí bán
hàng, lãi vay phải trả, các chi phí phải trả khác.
9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện
đã xảy ra; Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầ
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả: Là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế
toán.
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát
sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.
12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động , chi phí cho vay và đi vay vốn; Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi
bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái; Chiết khấu thanh toán cho người mua và các
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản
chi phí này.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định gồm tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc
lỗ của một kỳ kế toán
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của
năm hiện hành theo luật thuế TNDN hiện hành được ghi nhận.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản, nợ phải
trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo sổ sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều
chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Chính sách thuế theo những điều kiện quy định cho công ty năm hiện hành như sau: Công ty chịu mức thuế suất 25%.
14. Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để
thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiề
Đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính
Số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ (tiền, tương đương tiền, các khoản phải thu và phải trả) có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
Công ty áp dụng hướng dẫn theo VAS 10 "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái" ("VAS10") liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, và đã áp dụng nhất quán
trong các năm tài chính trước.
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Tiền và các khoản tương tương tiền
Tiền
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng

Nhà cung cấp nước ngoài
Cộng
Các khoản phải thu khác
Phải thu người lao động BHXH
Phải thu do nộp BHXH thừa
Phải thu khác (tạm nộp án phí)
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu khác
Cộng
Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Tổng cộng
4. Hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hóa
Cộng giá gốc hàng tồn kho
(-) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cộng giá trị thuần hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí quảng cáo
Chi phí thuê kho
Chi phí sửa chữa
Chi phí du lich
Chi phí bảo hiểm xe
Chi phí thuê kho
chi phí khác

+ XDCB dở dang
Chi phí XDCB dùng chung các hạng mục
Nhà máy xi măng Cần thơ hậu giang
Cổng và hàng rào
Hệ thống thoát nước
Chi phí san lấp mặt bằng
Xây dựng kho clinker, thạch cao
Nhà xưởng và kho dự trữ
Chi phí sang nền
Sửa chữa lớn TSCĐ
Xưởng gạch
Xây dựng Nhà xưởng
Cộng
9. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty con
Công ty TNHH ACAVI Group
Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ - Hậu Giang
Công ty CP Khoáng Sản Lộc Tài Nguyên
Công ty CP Bất Động sản Cantcimex
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Công ty TNHH ACAVI Group
Công ty TNHH Thái Hưng
Đầu tư dài hạn khác
+ Công ty CP Cosevco 6
+ Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn
Giá trị thuần đầu tư tài chính dài hạn
10. Tài sản dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn

12. Phải trả người bán
Nhà cung cấp trong nước
Nhà cung cấp nước ngoài
Cộng
13. Người mua trả tiền trước
Khách hàng trong nước
Khách hàng nước ngoài
Cộng
14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Cộng
15. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Tài sản thừa chờ giải quyết
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội, y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Doanh thu chưa thực hiện
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Cộng
16. Doanh thu chưa thực hiện
Công ty CP BĐS Cantcimex
Doanh thu nhận trước (thu góp vốn đầu tư của khách hàng) (*)
Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ - Hậu Giang
Cộng
(*) Khoản thu góp vốn của khách hàng để đầu tư vào dự án Khu tái định cư - dân cư phục vụ khu công nghiệp Sông Hậu với số tiền là 508.800.000 đồng, khoản thu trước này công ty
chưa xuất hóa đơn và phần thuế GTGT ước tính phải nộp tương ứng là 50.880.000 đ
17. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu.
e. Các quỹ của doanh nghiệp
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Cộng
* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh
nghiệp.
Quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và được sử dụng vào xử lý khi doanh nghiệp gặp rủi ro về kinh doanh hoặc thua lỗ kéo dài.
Quỹ khác thuộc nguồn vốn hữu sở hữu được trích dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
VI. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD
19. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Cộng
20. Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
Cộng
21. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cộng
22. Giá vốn hàng bán
Giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp
Cộng
23. Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiền gửi, tiền cho vay
Cổ tức, lợi nhuận được chia (LN đầu tư vào cty Thái Hưng)
Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
Cộng
24. Chi phí tài chính
Lãi tiền vay

28. Chi phí khác
Thanh lý tài sản cố định
Chênh lệch số lẻ
Chi phí khác
Cộng
29. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
2. Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng
- Các khoản điều chỉnh giảm
3. Thu nhập chịu thuế năm hiện hành ( 1+2)
4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
5. Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các
năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay
6. Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành
30. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Cộng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
31. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Cộng
32. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status