Giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động Đà Nẵng - 5 - Pdf 20

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng
phản ánh chủ trương của Đảng và nhà nước xây dựng nền kinh tế nhiều thành
phần. Trong giai đoạn 2001-2004 lao động làm việc trong các thành phần kinh tế
đều tăng ngoại trừ kinh tế ngoài nhà nước. Cụ thể:
 Đối với khu vực kinh tế nhà nước: Năm 2001 lao động làm việc trong khu vực
này là 76.003 người chiếm 25,06% về tỷ trọng, đến năm 2004 chỉ tiêu này tương
ứng là 92.942 người chiếm 26,52% tức là về quy mô tăng 16939 người và 1,46%
cơ cấu. Có được điều đó do tính chất ổn định, có các chế độ xã hội thoả đáng, an
toàn khi làm việc trong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước. Cho nên thành phần
kinh tế này vẫn hấp dẫn đối với lao động của thành phố. Tuy nhiên, quá trình sắp
xếp lại, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, rồi tinh giản biên chế của chính
phủ trong giai đoạn này chưa đạt hiệu quả cao cũng là nguyên nhân làm cho tỷ
trọng lao động ở khu vực này tăng lên.
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: Trong khi việc làm trong khu vực Nhà nước có
xu hướng tăng thì việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước lại có xu hướng
giảm dần. Năm 2001 có 103.885 lao động chiếm 34,20% đến 2004 giảm còn
96712 lao động cơ cấu là 27,5%. Nguyên nhân của sự giảm sút này do có một thời
gian các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân phát triển ồ ạt thi
nhau mọc lên như nấm trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng đã thu hút một lượng
không nhỏ lực lượng lao động vào làm việc ở khu vưc này. Tuy nhiên, sau một
thời gian hoạt động có rất nhiều đơn vị kinh doanh bị giải thể, phá sản, sáp nhập
do không có chiến lược kinh doanh lâu dài mà chỉ mang tính tạm thời, phi vụ.
Trong khi đó pháp luật ngày càng trở nên chặt chẽ hơn. Vì thế, phải giảm bớt lao
động và nó không còn hấp dẫn trong việc thu hút người lao động.
Khu vực nước ngoài: Những năm gần đây nước ta tham gia nhiều vào các tổ
chức thế giới, đàm phán ký kết nhiều hiệp định song phương, đa phương với nuớc
ngoài. Luật đầu tư sửa đổi theo hướng thông thoáng hơn. Cộng với chính sách
kinh tế đối ngoại, tiềm năng sẵn có của Đà Nẵng tất cả tạo nên môi trường hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư tại Đà Nẵng. Mặt khác, các doanh nghiệp nước ngoài đóng
tại Việt nam nói chung, Đà Nẵng nói riêng làm ăn phát đạt, có uy tín. Ngoài ra, khi
làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài, người lao động có thu nhập cao hơn,

quá trình đô thị hoá đã làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm, nguời dân phải
chuyển sang làm nghề phi nông nghiệp. Nếu xét về trình độ học vấn giữa thành
thị, nông thôn có sự chênh lệch nhau. Biểu sau cho thấy điều đó:
Biểu:14 Cơ cấu lao động theo khu vực và trình đô ühọc vấn (năm 2004)
ĐVT: Người
Học vấn Tổng số Thành thị Nông thôn
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Không biết chữ 2.292 0,63 2.009 0,67 356 0,51
Chưa học hết cấp I 26.615 7,2 15.085 5,03 11.035 15,82
Đã tốt nghiệp cấp I 85.906 23,24 64.357 21,46 24.169 34,65
Đã tốt nghiệp cấp II 111.079 30,05 90.028 30,02 20.410 29,26
Đã tốt nghiệp cấp III 143.756 38,89 128.415 42,82 13.783 19,76
Tổng số 369.648 100 299.895 100 69.753 100
(Nguồn thực trạng lao động việc làm của Bộ Lao động và thương binh xã hội năm
2004 )
Tại thời điểm 2004 ở thành thị lao động tốt nghiệp cấp III chiếm tỷ trọng lớn nhất,
tiếp đó đến cấp II và cấp I. Tuy nhiên, ở khu vực nông thôn, tỷ lệ lao động tốt
nghiệp cấp I chiếm phần lớn, sau đó cấp II, đến cấp III. Mặt khác, số người chưa
tốt nghiệp cấp I ở nông thôn lớn hơn thành thị. Nông thôn 15,82% trong khi thành
thị chỉ chiếm 5,03%. Đó là điều dễ hiểu. Bởi ở nông thôn kinh tế chậm phát triển,
thu nhập của người dân còn thấp không ổn định, con cái đông vì thế họ ít khuyến
khích con cái học tập, học lên cao lại càng hiếm . Đối với thành phố, đầu tư cho
giáo dục ở Thành phố nhiều hơn nông thôn, các trang thiết bị học tập như thư viện,
phòng thí nghiệm rất ít. Mặt khác, chương trình phổ cập giáo dục ở thành thị tiến
hành trước đồng thời diễn ra với tốc độ nhanh hơn làm cho khoảng cách về trình
độ học vấn giữa hai khu vực này ngày càng được nới rộng.
Quá trình đô thị hóa, quy hoạch chỉnh trang lại đô thị làm cho diện tích đất nông
nghiệp ở Đà Nẵng vốn hiếm lại càng hiếm hơn. Để tạo nguồn thu nhập buộc
những người dân mất đất phải chuyển đổi ngành nghề. Và một trong những hướng
chuyển đổi đó là di cư ra thành thị để tìm kiếm việc làm. Với trình độ học vấn như

những công việc phù hợp với năng lực và sức khoẻ của mình là một điều vô cùng
hạnh phúc. Các nhà xã hội đã từng nói “hạnh phúc là còn làm việc, còn được cống
hiến”.
Trong 4 năm qua bằng những nổ lực phấn đấu nhằm phát triển kinh tế xã hội,
thành phố Đà Nẵng đã tạo được nhiều việc làm cho người lao động. Một loạt các
chương trình phát triển kinh tế xã hội như : xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ cho vay
vốn, xuất khẩu lao động Cùng với sự tác động các cơ chế chính sách mới đặc
biệt là luật doanh nghiệp tạo thêm được nhiều chỗ làm mới cho người lao động
giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở
nông thôn.
Những con số trên cho thấy: số lượng lao động và số người có việc làm ngày càng
tăng. Năm 2001 tổng lao động thành phố là: 322.417 người đến năm 2004 tăng lên
369.648 người. Trong đó số lao động được giải quyết việc làm năm 2001 là
303.721 người chiếm 94,19% đến năm 2004 con số này tương ứng là 350.426 lao
động chiếm tỷ trọng 94,8% tăng 46.705 người và 0,61% tỷ lệ. Tương tự số lao
động thiếu việc làm ở Đà Nẵng có xu hướng giảm xuống. Năm 2001 có 18.696
người thiếu việc làm chiếm 5,81% nhưng đến năm 2004 chỉ còn 5,2%.
 Nếu xét theo khu vực:
 Số lao động có việc làm ở khu vực thành thị xu hướng ngày càng tăng cả quy
mô lẫn tỷ trọng. Trong khi đó khu vực nông thôn lại có xu hướng giảm dần. Năm
2001 thành thị số lao động có việc làm 234.263 chiếm 95,52% năm 2004 có
272.710 lao động chiếm 96,38%. Từ năm 2001-2004 số lao động có việc làm tăng
lên 38.497 người.
Ở nông thôn chỉ tiêu này tương ứng là: 69.548 người chiếm 98,94%, năm 2004
giảm còn 77.716 người chiếm 89,65%.
 Số lao động thiếu việc làm ở thành thị ngày càng giảm. Từ 4,48% năm 2001
giảm còn 3,62% năm 2004. Đối khu vực nông thôn lại tăng từ 10,06% năm 2001
tăng lên 10,355 năm 2004.
Nguyên nhân của thực trạng này do thời gian qua tốc độ tăng dân số khu vực nông
thôn vẫn còn nhanh, trong khi đó đất đai canh tác hạn hẹp ngày càng thu hẹp hơn

công việc giản đơn đến công việc nặng nhọc công việc đòi hỏi khả năng luân
chuyển cao. Vì thế họ dễ dàng tìm được việc làm thích nghi với năng lực và sức
khoẻ của mình.
Đồng hành với công tác tạo nhiều chỗ làm mới cho người lao động là tỷ lệ thất
nghiệp ở khu vực thành thị giảm xuống, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu
vực nông thôn nâng lên. Những con số sau đây sẽ làm sáng rõ điều đó:
Biểu17: Tình hình thất nghiệp ở khu vực thành thị và tỷ lệ sử dụng thời gian lao
động ở khu vực nông thôn.
ĐVT: %
Tiêu thức đánh giá 2001 2002 2003 2004
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 5,54 5,26 5,17 5,16
Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn 79,61 81,13 81,24 82
( Nguồn: Sở lao động thương binh xã hội Thành Phố Đà Nẵng)
Những năm vừa qua được sự quan tâm của các cấp uỷ chính quyền, sở ban ngành
các cấp lãnh đạo của thành phố, nhờ đó người lao động có nhiều công ăn việc làm
nâng cao thu nhập. Vì vậy, giảm thiểu được tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
giảm dần. Năm 2001 là 5,54%, năm 2002: 5,26%, năm 2003: 2,17%, năm 2004:
5,16%.
Khu vực nông thôn thời gian qua có sự chuyển biến về cơ cấu sản xuất, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Tình trạng thuần nông hoặc chỉ độc canh cây lúa,
hoa màu như trước đây không còn nữa. Hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
đã chuyển sang kiểu sản xuất kiểu trang trại, kinh doanh tổng hợp nên quỹ thời
gian sử dụng lao động được hợp lý hơn. Do vậy, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
ở nông thôn tăng lên. Biểu hiện: năm 2001 chỉ tiêu này là: 79,61% sang năm 2004
nâng dần lên 82%. Đây là kết qủ khả quan đáng mừng của thành phố. Vơi tiến
trình như thế này, trong những năm tới tỷ lệ sử dụng thời gian lao động sẽ còn cao
hơn nữa.
2.Tình hình giải quyết việc làm trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng những năm qua.
Kết quả của chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm giải quyết việc làm cho người lao
động.Theo số liệu thống kê, số lao động được giải quyết việc làm trong ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status