xây dựng chiến lược kinh doanh công ty việt tiến (quản trị chiến lược) - Pdf 20

Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh CTCP May Việt Tiến
MỤC LỤC
Phần I: Giới thiệu doanh nghiệp……………………………………………………trang 3
1. Tổng quan về doanh nghiệp ………………………………………………………… trang 3
2. Ngành nghề kinh doanh………………………………………………………………… trang 3
Sơ đồ bộ máy quản lý…………………………………………………………………….…trang 4
3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm………………………………………………….trang 5
4. Thị trường………………………………………………………………………………… trang 5
a) Sản phẩm……………………………………………………………………………… trang 5
 Sản phẩm chính trang 5
 Năng suất các sản phẩm trong năm……………………………………………… trang 5
b) Thị trường tiêu thụ………………………………………………………………… trang 6
 Nước ngoài………………………………………………………………………… trang 6
 Trong nước………………………………………………………………………… trang 6
c) Đối thủ cạnh tranh…………………………………………………………………… trang 6
5. Kết quả kinh doanh ……………………………………………………………………… trang 7
6. Nghiên cứu và phát triển ………………………………………………………………… trang 8
a) Môi trường xuất khẩu……………………………………………………………………trang 8
b) Môi trường nội địa……………………………………………………………… trang 9
7. Đánh giá cơ hội và nguy cơ, diểm mạnh và diểm yếu…………………………………….trang 9
a. Cơ hội và nguy cơ……………………………………………………………………….trang 9
 Cơ hội……………………………………………………………………………… trang 9
 Nguy cơ……………………………………………………………………… trang
10
b. Điểm mạnh và điềm yếu……………………………………………………………… trang 10
 Điểm mạnh………………………………………………………………………….trang 10
 Điểm yếu…………………………………………………………………………….trang
10
Phần II : Xây dựng chiến lược : ………………………………………………………………… trang11
1. Quan điểm phát triển ………………………………………………………………………trang11
2. Mục tiêu phát triền …………………………………………………………………………trang11

Điện thoại: (84-8) 8640800 Fax: (84-8) 8654085-8654867
E-mail: [email protected] Website: http://www.viettien.com.vn
2. Ngành nghề kinh doanh :
 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm dệt amy các loại;
 Sản xuất, kinh doanh nguyên, phụ liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng, công cụ dụng cụ ngành
dệt may và bao bì;
 Dịch vụ, giặc, in, thuê và đào tạo cắt may công nghiệp;
 Sản xuất, kinh doanh thiết bị điện lạnh gia dụng và công nghiệp;
 Kinh doanh máy bom gia dụng và công nghiệp;
 Đầu tư, xây dựng bất động sản, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cho thuê văn phòng nhà
xưởng, thiết bị, kho bãi;
 Dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa; dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ đại lý tàu biển hàng
không;
 Đầu tư kinh doanh tài chính;
 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định pháp luật.
3. Sơ đồ bộ máy quản lý :
Nguyễn Thị ngọc Huỳnh – 07DKT2 Trang 3
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI DỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Kho nguyên vật liệu
Tổ cắt
Tổ may
Là hơi sản phẩm
KCS kiểm tra
Đóng gói, đóng hòm

Y
LIÊN
KẾT
CÁC
CÔNG TY
LIÊN
DOANH
VỚI
NƯỚC
Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh CTCP May Việt Tiến
5. Thị trường :
a) Sản phẩm :
 Sản phẩm chính: áo jacket, áo khoác, bộ thể thao, áo sơ mi, quần áo các loại, veston và
các mặt hàng khác. Với nhiều thương hiệu như TT-up, san sciaro, manhattan, smart
casual… Sản phẩm Việt Tiến tốt- đẹp - giá phải chăng được đông đảo người tiêu dùng Việt
Nam biết đến và ưa chuộng. Từ năm 1998 hàng Việt Tiến tăng trưởng ở thị trường trong
nước từ 30% đến 35%/năm, đến nay chiếm tỷ trọng khoảng 40% trong tổng doanh thu của
tổng công ty.
 Năng suất các sản phẩm trong năm:
 Áo jacket, áo khoác, bộ thể thao 13.100.000 sản phẩm/năm
 Áo sơ mi 15.130.000 sản phẩm/năm
 Quần áo các loại 12.370.000 sản phẩm/năm
 Veston 300.000 sản phẩm/năm
 Các mặt hàng khác 1.000.000 sản phẩm/năm
b) Thị trường tiêu thụ:
 Thị trường nước ngoài :
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở các nước chủ yếu sau:
• Nhật Bản : 24,711%
• Mỹ : 36,778%
• Tây Âu : 17,199%

Chỉ Tiêu
M
ã
Số
Thuyết
Minh
2008 2009
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ donh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10=01-02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lời nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20=10-11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phái tài chính
Trong đó : chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30=20+(21-22)-(24+25))
11. Thu nhập khác
01
02
10
11
20
21
22
23

94,082,460,892
84,009,793,373
94,363,230,510
2,644,011,460
Nguyễn Thị ngọc Huỳnh – 07DKT2 Trang 6
Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh CTCP May Việt Tiến
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác(40=31-32)
14. Tổng lợi nhuận trước thuế(50=30+40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-
52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
32
40
50
51
52
60
70
VI.31
VI.32

57,336,230,743
11,582,621,287
8,596,022,799

2,986,598,488


gian để kịp đáp ứng. Không chỉ riêng có Mỹ đưa ra những rào cản kỹ thuật đối với ngành Dệt
may Việt Nam, mà hầu hết các nước có hàng Việt Nam nhập khẩu đều đưa ra những rào cản
kỹ thuật, khiến dệt may Việt Nam phải đối đầu với nhiều thách thức. Ví dụ như với thị trường
Nhật Bản (đứng sau thị trường Mỹ và EU), rào cản kỹ thuật là việc yêu cầu các sản phẩm phải
có chứng chỉ sạch và thân thiện với môi trường. Mà thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của
công ty Việt Tiến tại những nước này.
Nguyễn Thị ngọc Huỳnh – 07DKT2 Trang 7
Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh CTCP May Việt Tiến
Ngoài ra ngành dệt may Việt Nam còn đối mặt với sự cạnh tranh của ngành dệt may các nước
khác trên thị trường thế giới. Hai đối thủ nặng kí nhất của Việt Nam trong ngành dệt may hiện
nay đó là Trung Quốc và Ấn Độ. Ngoài còn có một số nước khác như: Bangladesh, Tuynidi,
các nước Châu Á và Thổ Nhĩ Kỳ. Nước xuất khẩu ngày càng nhiều, nhưng thị trường thì có
hạn. Nên môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực hàng may mặc ngày càng khốc liệt.
b) Môi trường nội địa
Tại thị trường trong nước, các doanh nghiệp dệt may cũng đã gặt hái được những thành công
đáng kể, doanh thu tăng trưởng liên tục qua mỗi năm, hệ thống cửa hàng phân phối sản phẩm
không ngừng tăng, nhiều thương hiệu đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong đó có
thương hiệu Việt Tiến.
Với dân số hơn 86 triệu người và thu nhập ngày càng tăng, mức sống và chi tiêu của người dân
đã cải thiện, thị trường trong nước được coi là rất tiềm năng cho các doanh nghiệp dệt may.
Sự chuyển hướng đầu tư mạnh hơn về thị trường nội địa của các doanh nghiệp kể từ khi diễn
ra khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm 2009, cộng với tác động tích cực từ Cuộc vận động
Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam do Bộ Chính trị phát động, đã bước đầu đem lại
một diện mạo mới, khởi sắc hơn cho ngành dệt may tại thị trường trong nước.
Bên cạnh đó ngành dệt may VN phải đối mặt với nhiều khó khăn do chi phí nguyên vật liệu
tăng mạnh. Số liệu thống kê của Bộ Công Thương cho thấy nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt
may từ đầu năm tới nay luôn tăng mạnh, nằm trong top đầu các mặt hàng nhập khẩu với kim
ngạch cao, một phần do giá nguyên phụ liệu tăng. Vấn đề biến động, thiếu hụt lao động vẫn
tồn tại dai dẳng buộc các DN trong ngành đang phải nỗ lực cải tiến quy trình sản xuất, chủ
động tiết kiệm để cắt giảm chi phí. Bên cạnh đó công nghệ, kỹ thuật cũng là vấn đề nan giải

suất lao động cao so với ngành.
• Sản phẩm của công ty tốt bền giá cả hợp lý với uy tín lâu đời được tín nhiệm cao trên
thương trường.
• Hệ thống đại lý rộng khắp trên các thành phố trên cả nước.
 Điểm yếu :
• May xuất khẩu phần lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt chưa
phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất thấp.
• giá trị sản phẩm của ngành dệt luôn tăng chậm hơn so với giá trị sản phẩm của ngành
may mặc, cho thấy sự phụ thuộc của ngành may mặc đối với nguyên phụ liệu nhập
khẩu.
• phần lớn các doanh nghiệp dệt may ch ưa xây dựng được thương hiệu của mình, ch ưa
xây dựng đ ược chiến lư ợc dài hạn cho doanh nghiệp.
Phần II : Xây dựng chiến lược
1. Quan điểm phát triển :
Nguyễn Thị ngọc Huỳnh – 07DKT2 Trang 9
Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh CTCP May Việt Tiến
 Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành hàng, phát triển dịch
vụ, kinh doanh tổng hợp.
 Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư con người và
môi trường làm việc.
 Sắp xếp kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao năng lực quản lý điều hành, áp dụng conng6
nghệ tổ chức sản xuất mới nhầm mục tiêu “năng xuất- chất lượng – hiệu quả”.
 Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênh phân
phối trong nước và quốc tế.
 Xây dựng nền tài chính lành mạnh
 Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống người lao
động, bảo vệ môi trường và tham gia phát triển cộng đồng.
2. Mục tiêu phát triền :
a) Mục tiêu dài hạn (2010-2015):
 Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương

3. Xây dựng ma trận SWOT :
NHỮNG ĐIỂM MẠNH (S)
1. Lực lượng lao động có tay
nghề, chuyên môn cao, năng
suất lao động cao
2. Sản phẩm có uy tín tốt, bền,
giá hợp lý với
3. Thương hiệu được nhiều
người biết đến, hàng Việt
Nam chất lượng cao
NHỬNG ĐIỂM YẾU (W)
1. May xuất khẩu phần lớn theo
phương thức gia công
2. Công tác thiết kế mẫu, mốt
chưa phát triển, phần lớn làm
theo mẫu cùa các nước nhập
khẩu
3. Giá trị sản phẩm thấp, khả
năng huy động vốn thấp.
4. Công nghệ còn lạc hậu
CÁC CƠ HỘI (O)
1. Dân số Việt Nam đông, mức
sống và thu nhập ngày càng
cao
2. Việt Nam là thành viên WTO
3. Dệt may là ngành sản xuất
trọng điểm của nền công
nghiệp VN được ưu tiên phát
CÁC CHIẾN LƯỢC SO
1. Tăng cường sản xuất sản

CÁC CHIẾN LƯỢC WT
1. Cải tiến công nghệ, liên
doanh với các doanh nghiệp
2. Thuê các chuyen gia thiết kế
4. Chọn lựa chiến lược thực hiện:
a) Chiến lược SO 1:
 Tên chiến lược : phát triển thị trường
 Nội dung chiến lược :
Hiện nay bộ tài chính phát động cuộc vận động người Việt dùng hàng Việt bên cạnh đó dân
số Việt Nam đông do đó công ty nên mở rộng thị trường nội địa.
 Giải pháp thực hiện chiến lược :
Bằng cách sản xuất nhiều sản phẩm với những mức giá vùa phải mà lại có chất lượng mà được
khách hàng lựa chọn nhiều. Bên cạnh đó phải tổ chức các chương trình khuyến mãi, hậu mãi
nhầm thu hút được lượng đông đảo khách hàng.
 Hiệu quả của chiến lược :
Đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao thương hiệu công ty, sản phẩm được nhiều
người tiêu dùng biết đến.
b) Chiến lược WO 3 :
 Tên chiến lược: chiến lược hướng ngoại
 Nội dung chiến lược: liên doanh hợp tác với các công ty trong và ngoài nước nhằm học
hỏi kinh nghiêm và tạo được nguồn vốn kinh doanh.
 Giải pháp thực hiện :
Trong giai đoạn mở cửa, hội nhập thế giới, công ty là doanh nghiệp có uy tin có thương
hiệu nên dễ dàng thu hút được sự hợp tác của các công ty khác.
 Hiệu quả thực hiện : huy động vốn phát triển công ty, mở rộng tầm hiểu biết, xây dựng
công nghệ riêng cho công ty để tạo ra sản phẩm tốt đáp ứng nhu cấu khách hàng. Đem lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguyễn Thị ngọc Huỳnh – 07DKT2 Trang 12
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI DỒNG QUẢN TRỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status