Để giải quyết dứt điểm các tồn tại trong quyết toán vốn đầu tư
XDCB cần có các giải pháp cụ thể sau:
-Bổ sung hoàn thiện chế độ quyết toán vốn đầu tư XDCB theo hướng
tạo điều kiện cho quá trình hoạt động đầu tư phát triển, Ban kế hoạch Tài
chính tham mưu cho Tổng giám đốc BHXH Việt Nam trong việc quy định
rõ quy trình kỹ thuật thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB nhằm
đảm bảo xác định đúng giá trị vốn đầu tư của dự án, công trình được quyết
toán.
-BHXH Việt Nam xác định rõ mô hình tổ chức thẩm tra và phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư XDCB, thực hiện việc phân cấp quản lý đầu tư, thực
hiện việc phân công quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB đối
với Ban kế hoạch tài chính tại BHXH Việt Nam và Phòng Tài chính kế
toán tại BHXH các tỉnh.
-Việc tạm giữ vốn chờ quyết toán (theo tỷ lệ % giá trị khối lượng
thực hiện theo từng hợp đồng xây dựng của các hạng mục là yêu cầu cần
thiết để nâng cao trách nhiệm của các nhà thầu, thúc đẩy công tác quyết
toán công trình hoàn thành được phê duyệt). Tuy nhiên, về giá trị giữ lại
cần xem xét, đảm bảo sự bình đẳng cho các nhà thầu và không lạm dụng
việc giữ vốn của các nhà thầu. Số vốn giữ lại chờ quyết toán sẽ được đưa
vào tài khoản riêng được trả lãi suất. Khi báo cáo quyết toán được phê
duyệt, Ban quản lý dự án sẽ thanh toán cho nhà thầu cả gốc và lãi.
-Cần có chế tài xử lý nghiêm minh và cụ thể đối với các tổ chức vi
phạm như: Ngừng thanh toán vốn đầu tư, điều chỉnh giảm kế hoạch vốn
đầu tư XDCB đối với các Ban quản lý dự án của các tỉnh đó không chấp
hành các quy định về quyết toán vốn đầu tư hoặc chậm quyết toán vốn đầu
tư XDCB.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đầu tư XDCB và ngăn ngừa thất thoát lãng
phí và tham nhũng, đòi hỏi các hệ giải pháp phải được thực hiện triển khai
đồng bộ, triệt để, có sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành, địa phương.
chức viên chức của ngành đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất
lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhiệm vụ được giao.
Riêng cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính (Ban Kế hoạch -
Tài chính ở Bảo hiểm xã hội Việt Nam; phòng Kế hoạch - Tài chính ở Bảo
hiểm xã hội tỉnh, và cán bộ làm kế toán, tài chính ở Bảo hiểm xã hội huyện)
trong toàn ngành có 1.069 người, trong đó đại học và trên đại học chiếm
52,57%; cao đẳng, trung cấp chiếm 42,93%; sơ cấp và chưa qua đào tạo
(chủ yếu làm thủ quỹ) 4,5%.
Để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao hoàn thành nhiệm vụ trong
giai đoạn tới, đòi hỏi cần có những giải pháp về công tác đào tạo và đào tạo
lại đối với cán bộ, viên chức như sau:
- Phối hợp các trường Đại học kinh tế quốc dân, Tài chính kế toán,
Công đoàn và trường Cao đẳng Lao động - Thương binh và Xã hội, khẩn
trương hoàn chỉnh giáo trình về các chuyên ngành đào tạo sâu về Quản lý
vốn đầu tư XDCB của bảo hiểm xã hội.
- Phối hợp với các trường Đại học, Trung học và các trung tâm dạy
nghề tổ chức đào tạo lại số cán bộ hiện có, nhất là đối với cán bộ có trình
độ trung cấp trở xuống.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành sâu về quản lý hoạt động
bảo hiểm xã hội, quản lý vốn đầu tư XDCB đối với toàn bộ cán bộ, công
chức trong ngành đặc biệt đối với các cán bộ trong Ban quản lý dự án, các
cán bộ làm công tác về quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
- Tuyển mới và đào tạo cán bộ trong ngành về trình độ quản lý, sử
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động của toàn ngành.
- Đối với cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính, ngoài việc
phải được đào tạo (hoặc đào tạo lại) về lĩnh vực quản lý hoạt động bảo
hiểm xã hội nói chung, phải có bằng chuyên môn về tài chính - kế toán. Do
đó phải có kế hoạch đào tạo chuyên ngành tài chính - kế toán đối với số cán
bộ công chức - viên chức chưa qua đào tạo. Nếu không có khả năng theo
quan trọng hơn là mỗi cán bộ, công chức làm công tác quản lý phải tự học
hỏi, nghiên cứu tài liệu để nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ quản lý
về lĩnh vực đầu tư và xây dựng.
- Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định, trình tự về công
tác quản lý đầu tư; thực thi công việc đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo
phân cấp quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thẩm định ở tất cả các giai
đoạn từ khâu lập dự án đến tổ chức thi công, bàn giao đưa công trình vào
sử dụng. Đặc biệt chú trọng đến công tác giám sát thi công (thi công đúng
hồ sơ thiết kế được duyệt, đúng chủng loại vật tư, thiết bị, đúng quy trình,
quy phạm, ghi nhật ký công trình đầy đủ, trung thực) và lập, thẩm định, phê
duyệt quyết toán công trình đảm bảo đủ hồ sơ, đúng khối lượng, định mức,
đơn giá và chế độ chính sách của Nhà nước.
- Các Ban Quản lý dự án kịp thời thông tin, báo cáo tiến độ thực hiện
của từng dự án, kiến nghị biện pháp xử lý khi có những phát sinh vượt quá
thẩm quyền. Không tự tiện điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật. Bảo hiểm
xã hội Việt Nam sẽ kịp thời xử lý những đề nghị của địa phương đáp ứng
được yêu cầu tiến độ, chất lượng công trình, đạt được mục tiêu đầu tư có
hiệu quả, tránh thất thoát vốn của Nhà nước, đồng thời tránh gây phiền hà
cho chủ đầu tư và các nhà thầu.
- Các Ban Quản lý dự án phối hợp tốt hơn nữa với các cơ quan quản
lý Nhà nước ở địa phương như Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá,
Sở Xây dựng, Sở Địa chính, chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển để tranh thủ
được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác thực hiện quản lý
các dự án đầu tư ở địa phương đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg Ngày 26/01/1998 của Thủ tư
ớng Chính
Phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã h
ội
Việt Nam
2.
Thông tư số 85/1998/TT-BTC ngày 25/06/1998 của Bộ TàI chính hư
ớng
dẫn Quy chế Quản lý tàI chính đối với BHXH Việt Nam
3.
Văn bản số 112/QHTĐT –KT ngày 23/11/1998 của Quỹ hỗ trợ đầu tư
quốc gia về việc hướng dẫn mở tài khoản và hạch toán kế toán tiền gửi
vốn bổ sung XDCB của BHXH Việt Nam
4.
Quyết định số 100/2001/QĐ-TTg ngày 28/06/2001 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tàI chính đối
với BHXH Việt Nam
5. Văn bản số 21/BHXH-HĐQL ngày 28 tháng 12 năm 2000 của BHXH
Việt Nam về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát
triển ngành BHXH.
6.
Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 16/10/2001 của Thủ tướng Chính Phủ
về việc Phê duyệt Dự án phát triển công nghệ thông tin bảo hiểm xã hội
Việt Nam giai đoạn 2001-2010
7. Văn bản số 266/BHXH/KHTC ngày 07/04/1997 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam về việc thực hiện quy chế đấu thầu
xuất bản Chính trị quốc gia năm 1999
18
Giáo trình chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp – Trường đại
học KTQD – Bộ môn Quản trị doanh nghiệp – PTS Nguyễn Thành Độ
chủ biên – Nhà xuất bản giáo dục 1996
19
Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp GS-PTS Nguyễn Đình Phan chủ
biên – Nhà xuất bản giáo dục năm 1997
20
Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/06/1995 của Bộ xây dựng về hướng
dẫn các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng
21
Quản trị kinh doanh những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam GS-
PTS Nguyễn Đình Phan chủ biên – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
22
Luật kinh doanh Bảo hiểm- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội năm
2001.
23
Quyết định số 606/TTg ngày 29/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
24
Nguyễn Thanh Thủy (2001), "Bảo hiểm xã hội góp phần tăng trưởng kinh
tế và ổn định xã hội", Bảo hiểm xã hội, (5), tr. 14-15.
MỤC LỤC
Mở đầu 1
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.1. Thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4
của bảo hiểm xã hội Việt Nam 74
3.1. Những định hướng cơ bản trong công tác đầu tư XDCB của BHXH
Việt Nam 74
3.1.1. Định hướng phát triển của bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn
2000-2010 74
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển của BHXN Việt Nam 74
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của bảo hiểm xã hội
Việt Nam 76
3.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá nguồn vốn đầu tư XDCB của
BHXH Việt Nam 76
3.2.2. Hoàn thiện công tác tạo nguồn và cấp phát sử dụng vốn đầu tư
XDCB của BHXH Việt Nam 78
3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát việc thực hiện vốn đầu tư
XDCB của BHXH Việt Nam 82
3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam 86
Kết luận 90
Tài liệu tham khảo 91