Quá trình hình thành giáo trình chuyên ngành điện tử viễn thông - mạng điện thoại tiếng anh chuyên ngành p6 - Pdf 20

Unit 3. The Basic Transmission Systems 39
to decode v giải mã
to demodulate v giải điều chế
to distort v làm méo
to lift = to pick up v nhấc máy
to modulate v điều chế
to quantize v lượng tử hoá
to replace v đặt trở lại chỗ cũ
to take place v diễn ra
train of pulses n chuỗi xung
underground housing n hộp đặt ngầm
waveform n dạng sóng
wavelength n bước sóng

ANSWER KEYS
1. Reading 1
Nhiều hệ thống truyền dẫn khác nhau được sử dụng trong kỹ thuật viễn thông. Truyền dẫn
bằng đường dây trần là phương pháp cổ đi
ển nhất được dùng để truyền dẫn lưu lượng điện thoại,
và phương pháp này hiện vẫn được sử dụng trong các mạng nội hạt của nhiều nước. Ngày nay, do
yêu cầu về độ tin cậy khi vận hành, các mạng nội hạt được xây dựng có sử dụng cáp treo và cáp
ngầm.
Nối giữa các thuê bao và tổng đài nội hạt là các mạch hai dây và thường là những đôi cáp
đối xứng. Nố
i giữa các tổng đài nội hạt và chuyển tiếp là các mạch 2 dây hoặc 4 dây. Ở các tuyến
xa hơn, việc sử dụng công nghệ PCM trên cáp đồng trục sẽ có nhiều thuận lợi. Các loại cáp này
cũng được sử dụng cho các hệ thống FDM truyền dẫn được 10 800 kênh điện thoại. Tại các
khoảng cách đều đặn dọc theo đường cáp đồng trục là các bộ khuyếch đại đường dây. Các bộ

• demodulation of signals
• extraction of conversations
• transmission to another transit exchange
2. Language practice
Practice 2.1. A. Describe the processes by making full sentences (using the active way).
First, subscriber A lifts the handset and waits for the dialling tone.
Then he dials the number and hears the ringing tone.
Next subscriber B picks up the receiver and the conversation takes place.
Finally, the two subscribers replace the handsets.
Practice 2.1. B. Describe the processes by making full sentences (using the passive way).
When the handset is lifted, a signal is sent to the exchange where a dialling tone is sent back.
Then the number is dialled and subscriber B’s number is selected in the exchange.
Next subscriber A’s number is connected to subscriber B’s number and the conversation takes
place.
Finally, the handsets are replaced before the connection is broken.
Practice 2.2. Put the sentences or phrases into the right group.
1. Questions for information : a, b
2. Questions for explanation : d
3. Responses : e h, n,
4. Giving explanations : f, i, j, k, l, p
5. Showing understanding : c, g, m, o
3. Reading 2
• A "Tôi mất hàng giờ để gọ
i điện thoại. Dường như chẳng có ai trả lời máy cả."
• B " Tôi phải tự lo liệu công việc kinh doanh của mình. Tôi lại chẳng có thư ký. Tôi hay
phải vắng mặt ở cơ quan và khách hàng của tôi đã chán phải nghe máy trả lời điện thoại."
• C "Chúng tôi phải tiêu tốn cả một gia sản cho các cuộc gọi quốc tế. Bạn gọi đến một máy
trực tổng
đài của một công ty lớn rồi bạn được nghe chuông đổ ở phòng làm việc của một
ai đó. Sau một lúc bạn lại đặt máy xuống và lại phải gọi lại đến máy bàn trực tổng đài cơ

3.2. a. Match the service with their problems (A-E)
a. i) D ii) C iii) E iv) A v) B
b. Choose the right answer.
ii)
4. Listening Tapescript
A:

B:

A:
B: A:
B: A:
B:

A:
I'd like to ask you some questions about PCM or pulse code modulation. Could you give
me some background information to start with?
Of course. As you know, in the simplest telephone system, speech, in the form of air
pressure waves, in other words mechanical energy, is converted into electrical energy by
the telephone microphone. This electrical energy travels along a pair of wires to a receiver
which converts the electrical energy back into speech. Now, as you can see here in Figure
A:

B:
For telephone, in which frequencies are limited to 3400 Hz, a sampling rate of 8000
samples per second is used.
So that's what PCM is.
No, that's not the whole story. This sampling process is known as pulse amplitude
modulation. PAM for short. You'll notice the gaps between the pulses - these can be used
for other channels. On this graph, Figure 2i, a second PAM channel, shown in black, has
been inserted between the original PAM channels. This now forms a simple time division
multiplex system, or TDM.
So, how many channels can you put on a line?
Well, the 24-channel system is widely used but you can have more. However, these PAM
pulses are not transmitted directly over lines, since they would become distorted. Instead,
the height of the pulse is measured and given a binary code. Each code is then transmitted
as a train of pulses within the sample time or time slot. The process of approximating the
sample value to a coded level is called "quantization" and the whole process of sampling
and coding is known as pulse code modulation or PCM.
Thank you. That's a lot clearer. Could you now explain the 24-channel system in more
detail?
Yes, let's look at this block schematic diagram

A:

B:

À, nghĩa là dòng điện có dạng sóng đúng với những thay đổi của áp suất không khí. Đây là
điều mà tại sao chúng ta gọi phương pháp này là “truyền dẫn tương tự”. Như bạn có thể
thấy trên đồ thị, trục tung là dòng điện hay thanh áp.
Vậy có gì khác với PCM?
À, tôi vừa nói đến đó. Chúng ta hãy nhìn vào đồ thị hình 2h. Nếu độ cao của dạng sóng
được lấy mẫu và những mẫu đó được truyền đi thì dạng sóng ban đầu có thể được khôi
phục ở đầu cuối phía thu.
Tôi hiểu rồi. Chu kỳ lấy mẫu như thế nào?
Câu hỏi hay đấy. Tỷ lệ lấy mẫu ít nhất phải gấp đôi thành phần tần số cao nh
ất có trong
dạng sóng.
Vậy tỷ lệ lấy mẫu điển hình thì thế nào?
Đối với điện thoại, tần số được giới hạn tới 3400Hz, tỷ lệ lấy mẫu là 8 000 mẫu/giây được
sử dụng.
Vậy đó là cái gọi là PCM à ?
Không, đó chưa phải là toàn bộ câu chuyện. Quá trình lấy mẫu này được biết đến như là sự
điều chế biên độ xung, g
ọi tắt là PAM. Bạn hãy chú ý đến các khe hở giữa các xung - các
khe hở này có thể được dùng cho các kênh khác. Trên đồ thị hình 2i, kênh PCM thứ hai
biểu thị bằng màu đen, được chèn vào giữa các kênh PAM ban đầu. Bây giờ kênh này tạo
Unit 3. The Basic Transmission Systems 43

A:
B:

Bài 4 giới thiệu về cấu tạo, sự hữu dụng, các ưu điểm của sợi quang và giới thiệu về hệ thống
FDM.

1. Mục đích yêu cầu
Sau khi nghiên cứu bài 4, sinh viên cần:
1. Nắm rõ cấu tạo, các ưu điểm của sợi quang, nguyên tắc họat động của sợi quang.
2. Củng cố cấu trúc mô tả một quá trình.
3. Hiểu rõ và mô tả lại được một hệ thống FDM, nguyên tắc họat động của PCM.

2. Tóm tắt nội dung
1. Sợi quang có 2 phần: phần lõi trong suốt nằm ở trung tâm và phần vỏ bao quanh.
Ưu điểm của sợi quang: chi phí vật liệu thấp; khả năng chống nhiễu và xuyên âm cao;
băng thông rất rộng; cáp nhỏ và nhẹ; hoàn toàn cách điện.
2. Khi mô tả một quá trình, ta thường sử dụng thời hiện tại đơn và các liên từ (sequence
markers).
3. Hệ thống FDM gồm có bộ điều chế, bộ khuy
ếch đại, bộ lọc và bộ giải điều chế.
4. PCM: lấy mẫu, lượng tử hoá, mã hoá, giải mã

II. NỘI DUNG
1. READING 1
Fibre-optic communications, in which electrical signals are converted into pulses of light
that are squirted along very thin glass pipes, have several advantages over conventional copper
cables:
• The signal fades (attenuates) less so repeaters can be more widely spaced.
• Fibres can carry a lot of information.
• Most fibres are made from silica, which is very cheap. At present a kilometre costs £1,000
or more but when they are produced in bulk, this figure should come down to as little as
£25.
• Fibres are immune to interference and crosstalk.

- to have several advantages over
…: có nhiều ưu điểm so với…
- to produce in bulk: sản xuất với số lượng lớn

1.2. Complete the following tables.

Composition Types Main features Quality

Glass fibre
a. … Stepped-index
multimode
overlapping *
b. … c. … d. … e. …
f. … g. … h. …
Note: In “Quality” *** is better than ** and ** is better than *
Table 1
Unit 4. Optical Fibres 46Types Features Applications
Light sources a. … b. … Multimode and
monomode
c. … d. … e. …
Table 2 Types Features


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status