BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I. Tạo CSDL có tên BTH1
II. Tạo bảng (Table) Danh sách sinh viên như sau trên CSDL BTH1
St
t
Holot Ten Noisinh Malop Diachi Ghichu
1 Lê Thanh An Đà Nẳng 98T 12 Lê Lai
2 Nguyễn Tùng Châu Huế 97T K48/4 Hùng Vương
3 Trần Diễm Chi Hà Nội 94T 14 Bạch Đằng
4 Lê Yên Chi Đà Nẳng 98T K21/6 Hoàng Diệu
5 Phan Bá Huy Sài Gòn 94T 34 Phan Thanh
6 Nguyễn Lâm Thi Quảng Ngãi 97T 49 Ba Đình
7 Đặng Ngọc Khoa Huế 95T 115 Hoàng Diệu
8 Trần Phương Thảo Qui Nhơn 98T 20 Quang Trung
9 Huỳnh Mỹ Oanh Vĩnh Long 96T K40/4 Trần Phú
10 Đỗ Như Vân Đà Nẳng 95T 25 Lý Thái Tổ
III. Một số thao tác trên bảng(Table)
1. Chuyển trường Diachi nằm trước trường Malop
2 Cho ẩn cột Malop, Ngaysinh
3. Làm xuất hiện lại cột đã ẩn
4. Xóa trường không có dữ liệu
5. Chèn vào bảng trường Diemthi trước trường Malop
IV. Một số thao tác trên bảng(Table)
1. Đổi tên bảng Danh sách sinh viên thành DSSV
2. Mở xem bảng DSSV ở dạng Design View
V. Tạo lại bảng Danh sach sinh viên trên CSDL BTH1(dùng Design View) có cấu trúc như sau:
Field Name Data Type Properties
Stt Number Field Size
Format
Long Integer
General Number
I. Tạo CSDL có tên BTH2
II. Tạo bảng (Table) Tentinh như sau trên CSDL BTH2(Dùng Design View)
1. Có cấu trúc như sau:
Field Name Data Type Properties
Matinh Text Field Size 10
Tentinh Text Field Size 50
2. Chọn trường Matinh làm khóa chính
3. Lưu bảng với tên Tentinh
4. Nhập nội dung bảng như sau:
Matinh Tentinh
H Huế
BT Bình Thuận
NT Ninh Thuận
QN Quảng Ngãi
III. Tạo bảng (Table) Danh sách nhân viên như sau trên CSDL BTH2
1. Có cấu trúc như sau:
danhsachnhanvien
Field Name Data Type Properties
Manhanvien Text Field Size 10
Tennhanvien Text Field Size 50
Phongban Text Field Size 50
Matinh Text Field Size 10
Ngaysinh Date/Time Format Short Date
Hesoluong Number Field Size
Format
Decimal Place
Single
General Number
1
dstinh
A03 Nga ĐH
B03 Hoa PT
B01 Hoa PT
V. Lập các quan hệ sau:
- Quan hệ 1-n giữa Table Tentinh và Table Danhsachnhanvien (Một tỉnh có thể có nhiều nhân
viên)
- Quan hệ 1-n giữa Table Danhsachnhanvien và Table Ngoaingu (Một nhân viên có thể biết
nhiều ngọai ngữ)
VI. Mở bảng Danhsachnhanvien và lần lượt sắp xếp theo mã nhân viên, Hệ số lương
VII. Lọc bảng ghi:
1. Xem danh sách nhân viên ở phòng hành chính
2. Hủy kết quả lọc các bản ghi
3. Lọc các mẫu tin có kí tự đầu của Mã nhân viên là “A”
4. Lọc các mẫu tin có Hệ số lương < 2.4
5. Lọc các mẫu tin có năm sinh là 1971
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
I. Để tính chi phí thuê phòng ở khách sạn, tạo các bảng sau trên CSDL BTH3
1. Bảng 2: BẢNG GIÁ KHÁCH SẠN
Gồm các trường: Loaiphong(Text,50); Giatuan(Number,Field size:Long Integer); Giangay(Number,
Field size:Long Integer); Phiphucvu(Number,Field size:Double, Format: Percent, Decimal Place : 0)
Loaiphong Giatuan Giangay Phiphucvu
L1A 140 28 15%
Tra 130 30 13%
L2A 120 24 12%
L3A 110 22 12%
L1B 115 23 10%
TRB 125 25 10%
L2B 95 19 8%
L3B 85 17 8%
TRC 100 20 6%
2. Thực hiện tính toán cho các trường còn lại:
a. Sotuan = (Ngaydi – Ngayden)/7 (Dùng Hàm INT)
b. Songay = (Ngaydi – Ngayden) MOD 7
c. Tientuan = Sotuan * Giatuan
d. Tiền ngày được tính như sau:
- Nếu đến và đi trong cùng ngày thì số tiền trả bằng một nữa giá thuê trong 1 ngày
- Các trường hợp khác tính bình thường: Tienngay = Songay * Giangay
e. Tongcong = (Tientuan + Tienngay) * (1 + Phiphucvu)
3. Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Chiphi, thực hiện Query để xem kết quả
III. Tạo Query để xem bảng kê chi phí của những người ở lọai phòng L1C
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-L1C, thực hiện Query để xem kết quả
IV. Từ Query Q-L1C, hãy tạo Query để xem bảng kê chi phí của những người ở lọai phòng tùy ý
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Xemtheophong, thực hiện Query để xem kết quả
V. Từ Query Q-Chiphi hãy tạo Query để xem bảng kê chi phí của những khách đến trong tháng 6
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Khachdenthang6, thực hiện Query để xem kết quả
VI. Từ Query Q-Chiphi hãy tạo Query để xem bảng kê chi phí của những khách ở trong tháng 6
(đến hoặc đi trong tháng 6)
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Khachothang6, thực hiện Query để xem kết quả
Đóng cửa sổ kết quả và chọn nút Design để xem lại thiết kế của Q-Khachothang6, cho nhận xét
VII.Tạo Query để xem danh sách khách ở phòng loại B (ký tự đầu tiên bên phải của trường
Loaiphong là “B”)
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-KhachloaiB, thực hiện Query để xem kết quả
VIII. Tạo Query để xem danh sách khách ở loại phòng tùy ý (người sử dụng tự gõ vào là A, B hay
C)
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Loaiphong, thực hiện Query để xem kết quả
IX. Tạo Query để xem danh sách khách ở loại phòng tùy ý với số tiền phải trả từ… đến…
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Sotien, thực hiện Query để xem kết quả
X. Tạo Query để khi thực hiện thì Giá tuần của phòng loại A giảm đi 10 và Giá ngày của phòng
loại A tăng thêm 20
Lưu và đặt tên cho Query vừa tạo là Q-Sua, thực hiện Query để xem kết quả
Lê Diễm Quỳnh Nữ 03/08/1972 Hà Nội 21 TC Kế Toán 4
Võ Thúc Chân Nam 18/06/1974 Đà Nẵng 20 Kế Toán Máy 8
Lê Văn Hiến Nam 02/01/1975 Đà Nẵng 21 TC Kế Toán 5
Đinh Thị Ngọc Dung Nữ 14/05/1971 Huế 21 Kế Toán Máy 8
II. Tạo Query để thực hiện các yêu cầu sau:
1. Chọn xem các học viên theo khóa tùy ý, theo lớp tùy ý
2. Xem các học viên khóa 20 có nơi sinh là Đà Nẵng
3. Xem các học viên sinh trong khoảng từ năm 1970 đến 1975
4. Xếp loại học viên dựa theo điểm:
Diem >=8 : Gioi; 7<= Diem < 8 : Kha; 5<= Diem < 7 : Trung binh; Diem <5 : Yeu
III. Tạo Crosstab Query
1. Giả sử muốn có kết quả thống kê như sau:
Lop Si so Gioi Kha Trung binh Yeu
Kế Toán Máy 7 5 2
KTV Tin Học 5 2 1 2
TC Kế Toán 5 1 2 2
TC Tin Học 5 2 1 2
2. Tạo Crosstab Query để có kết quả sau:
Khoa Tong so Ke toan may KTH Tin hoc TC Ke toan TC Tin hoc
20 15 6 4 2 3
21 7 1 1 3 2
3. Tạo Crosstab Query để có kết quả sau:
Khoa Tong cong Gioi Kha Trung binh Yeu
20 15 8 2 3 2
21 7 2 0 3 2
4. Tạo Crosstab Query để có kết quả sau:
Khoa Lop Tong cong Gioi Kha Trung binh Yeu
20 Kế Toán Máy 6 4 2
20 KTV Tin Học 4 1 1 2
20 TC Kế Toán 2 1 2
Luongcoban Number Double
Ma_PB Number Long Integer
2. Thiết lập quan hệ giữa hai bảng (table) trên qua trường Ma_PB
II. Nhập số liệu cho hai bảng (table) vừa tạo(Chỉ nhập số liệu cho những trường như trong bảng
sau)
a. Số liệu bảng Nhanvien
Ma_N
V
Hoten Ngaysinh Diachi Hesoluong Luongcoba
n
Ma_PB
1 Le Cong Thinh 18/12/1980 Da Nang 1.92 30000 2
2 Nguyen Huu 18/03/1980 Hue 1.55 30000 1
3 Truong Thanh 01/06/1980 Quang Nam 2.1 32000 3
4 Phan Thi Thuy 11/08/1980 Da Nang 1.92 32000 3
5 Mai Phuoc Hiep 02/09/1980 Hue 1.92 30000 3
6 Pham Gia Hien 29/10/1980 Da Nang 2.1 42000 1
7 Tran Van Hung 16/09/1977 Da Nang 3.1 42000 3
8 Doan Minh Tuan 27/06/1979 Hue 1.96 30000 3
9 Le Phuoc Tien 05/07/1979 Quang Nam 1.96 30000 3
10 Ho Thi Thuy 27/08/1979 Da Nang 1.92 32000 1
11 Hoang Quang 01/12/1979 Da Nang 2.1 30000 1
12 Le Thi My Ngoc 06/01/1980 Da Nang 3.1 30000 3
13 Huynh Thi Bich 30/09/1980 Da Nang 2.1 42000 1
b. Số liệu bảng Phongban
Ma_PB TenPhong
1 Hanh Chinh
2 Ke Hoach
3 Kinh Doanh
III. Thiết kế các Query:
2. Tạo Query Q_Dsthisinh để tính giá trị cho trường DiemTC và trường Xeploai
II. Tạo Form bằng phương pháp Form Wizard để nhập dữ liệu cho các thí sinh
- Lưu Form vừa thiết kế với tên là F_Dsthisinh
III. Tạo Form F_Hscanbo bằng phương pháp Design View để nhập dữ liệu cho Table Hscanbo
1. Tạo bảng Hscanbo có cấu trúc như sau: (Chỉ tạo cấu trúc bảng, không nhập dữ liệu)
Macanbo(Text,10); Hoten(Text,50); Phai(Text,10); Chucvu(Text,50); Hocvi(Text,50);
Dangvien(Yes/No); Doanvien(Yes/No); Cogiadinh(Yes/No);
2. Mở Form F_Hscanbo nhập vào 5 mẫu tin, sau đó mở Table Hscanbo xem kết quả
BÀI THỰC HÀNH SỐ 7
I. Tạo CSDL có tên BTH7
1. Tạo Table Dscanbo có cấu trúc như sau:
Macanbo(Number); Hoten(Text,50); Ngaysinh(Date/Time); Quequan(Text,50) (Trường Macanbo làm
khóa chính)
2. Tạo Table Ngoaingu: Macanbo(Number); Tenngoaingu(Text,50); Trinhdo(Text,50)
3. Tạo Table CongtrinhNC: Macanbo(Number); Tencongtrinh(Text,50); Ngaythuchien(Date/Time);
Capquanly(Text,50)
4. Tạo mối liên hệ giữa 3 bảng theo trường Macanbo
II. Tạo các Form sau:
1. Tạo Form F_Ngoaingu: Có nguồn dữ liệu từ Table Ngoaingu
2. Tạo Form F_CongtrinhNC: Có nguồn dữ liệu từ Table CongtrinhNC
3. Tạo Form F_Dscanbo: Có nguồn dữ liệu từ Table Dscanbo
III. Tạo Sub Form có dạng sau:
IV. Nhập dữ liệu
- Mở Form F_Dscanbo, thử nhập vài mẫu tin. Sau đó mở các Table Dscanbo, Ngoaingu,
CongtrinhNC kiểm tra kết quả
V. Tạo Sub Form bằng phương pháp Form Wizard
1. Tạo Table Khachhang: Makhach(Text,20); Tenkhach(Text,50); Diachi(Text,50); Dienthoai(Text,20)
(Trường Makhach làm khóa chính)
2. Tạo Table Thuchi_Khachhang: Sochungtu(Text,20); Ngaychungtu(Date/Time, Short Date);
Diengiai(Text,50); Makhach(Text,20); Sotien(Number, Long Integer)
T00001 10/12/2002 Thu tiền bán hàng CTTC 2500000
C00004 18/12/2002 Chi tiếp khách CTTT 1500000
T00003 18/12/2002 Thu tiền bán hàng CTTT 8500000
C00003 08/12/2002 Chi tiền phí vận chuyển DNDP 250000
T00002 12/12/2002 Thu tiền lưu kho NMTH 2000000
2. Mở Table ChungtuThuchi để kiểm tra kết quả
III. Tạo Query Q_Choninphieu để người dùng chọn loại phiếu in tùy ý (Phiếu thu hoặc phiếu chi)
IV. Dùng phương pháp Report Wizard để tạo Report R_ChungtuThuChi từ nguồn số liệu là
Q_Choninphieu để người dùng tự chọn lựa in Phiếu Thu hay Phiếu Chi
V. Điều chỉnh Report:
1. Điều chỉnh Report R_ChungtuThuChi để khi bạn chọn in Phiếu Thu thì tiêu đề của Report là
“DANH SÁCH PHIẾU THU” và khi bạn chọn in Phiếu Chi thì tiêu đề của Report là “DANH SÁCH
PHIẾU CHI”
2. Thêm vào cột STT
3. Đưa vào Report R_ChungtuThuChi các hàm: Tính Tổng cộng, Trung bình, Cao nhất, Thấp nhất
VI. Tạo Report bằng phương pháp Design View (Report R_ChungtuThuChi) như trên
BÀI THỰC HÀNH SỐ 9
Xây dựng CSDL Quản lý lương cán bộ (QLLUONG.MDB) một cơ quan có cấu trúc như
sau :
Yêu cầu :
- Thiết kế cấu trúc các bảng một cách phù hợp : kiểu dữ liệu các trường; trường khoá;
thuộc tính Lookup và các thuộc tính khác;
Table phongban (khoá chính là phongbanID)
Tên trường Kiểu Các tính chất
phongbanID Text Fieldsize
Format
Required
Indexed
Caption
Table canbo (Khóa chính canboID)
Tên trường Kiểu Các tính chất
canboID Text Fieldsize 5
Format
Input Mask
Required
Indexed
Caption
Default value
>
LL000
Yes
Yes (No Duplicates)
Mã cán bộ
"NV000"
phongbanID Text Fieldsize
Required
Caption
Lookup
4
Yes
Mã phòng
Display control
Row source type: Combobox
Row source: phongban
chucvuID Text Fieldsize
Required
Caption
Lookup
4
Yes/No
Là Đảng viên
vaocongdoan Yes/No Format
Caption
Yes/No
Vào công đoàn
anh OLE Object Required
Caption
No
Ảnh
ghichu Memo Required
Caption
No
Ghi chú
- Thiết lập quan hệ cùng các thuộc tính
đảm bảo toàn vẹn dữ liệu cho các
quan hệ;
Nhập dữ liệu cho các table trong CSDL QLLƯƠNG.MDB như sau:
1. Table phongban
2. Table chucvu
3. Table canbo
Từ Cơ sở Quản lý lương cán bộ tạo các Form như sau:
1: Tạo form cho phép xem danh sách cán bộ từng phòng ban như sau:
2: Tạo form cho phép tìm kiếm cán bộ theo tên như sau:
Sau khi gõ một tên (có thể là đệm + Tên hoặc đầy đủ họ và tên), danh sách các kết quả tìm thấy
sẽ được liệt kê lên Subform.
BÀI THỰC HÀNH SỐ 10
Xây dựng CSDL Quản lý việc bán hàng (QLBH.MDB) cho một cửa hàng có cấu trúc như
sau :
Yêu cầu :
Format
Required
Indexed
Caption
4
>
Yes
Yes (No Duplicates)
Mã hàng
tenhang Text Fieldsize
Required
Caption
20
Yes
Tên hàng hoá
donvi Text Caption
Required
Đơn vị tính
Yes
dongia Number Format
Required
Single
Yes
Table khach (khóa chính khachID)
- Thiết lập quan hệ cùng các thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu cho các quan hệ;
Tên trường Kiểu Các tính chất
hangID Text Fieldsize
Format
Required
Indexed
5
>
Yes
Yes (No Duplicates)
Mã khách
tenkhach Text Fieldsize
Required
Caption
20
Yes
Tên khách hàng
diachi Text Fieldsize
Required
Caption
20
Yes
Địa chỉ
email Text Fieldsize
Required
Caption
20
Yes
Địa chỉ Email
picture OLE Object No
Caption Ảnh
Nhập dữ liệu cho các table trong CSDL QLBH.MDB như sau:
1. Table hang
2. Table khach
3. Table hoadon
4. Table hangban
Sau khi chọn tên một phòng ban, bảng lương các cán bộ phòng đó hiển thị lên
sub-form. Nhấn nút In bảng lương, bảng lương riêng phòng ban đó sẽ được in ra một
report.