Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Vật lý năm học 2009-2010 - Đề số 27 - Pdf 20

Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn Vật lý năm học 2009-2010

Đề số 27.

Câu 1: (4điểm)Một ca nô chạy liên tục từ bến sông A đến bến sông B rồi trở lại A.
a. Hỏi vận tốc trung bình của ca nô cả đi lẫn về tăng hay giảm khi vận tốc dòng nước
tăng (vận tốc ca nô so với nước không đổi).
b. Vẽ dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc trung bình và vận tốc nước.
Câu 2: (5điểm)
Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10 kg nước ở nhiệt độ 60
0
C. Bình thứ hai
chứa 2kg nước ở nhiệt độ 20
0
C. Đầu tiên rót lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi có cân
bằng nhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1. Khi đó nhiệt độ bình 1 là
58
0
C.
a. Tính khối lượng đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai khi rót.
b. Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình.
Câu 3:(2điểm)
Hai dây dẫn cùng chất, cùng tiết diện, có chiều dài và điện trở tương ứng là l
1
, R
1

và l
2
, R
2

B
làm bằng
dây dẫn có điện trở cả đoạn MN là 48

(H.1). Hiệu điện thế không đổi U = 9V, vôn kế
có điện trở rất lớn, ampe kế và dây nối có điện trở rất nhỏ. Con chạy ở vị trí C, K đóng
đèn sáng bình thường.
a) Xác định giá trị biến trở, vị trí con chạy C, số chỉ vôn kế, ampe kế.
b) Khi di chuyển con chạy C, độ sáng đèn thay đổi thế nào?
Câu 5: (5điểm)
Cho AB là vật thật; A’B’ là ảnh thật của AB qua thấu kính (H.2). Xác định loại
thấu kính .Bằng cách vẽ hãy xác định vị trí đặt thấu kính và tiêu điểm của thấu kính.

Hướng dẫn chấm Đề 10
Câu1:(4điểm)
a) Quãng đường AB là S thì:
Thời gian xuôi dòng:
n
vv
S
t


1
(0,5điểm)
Thời gian ngược dòng:
n
vv
S
t

* Nhận xét: v không đổi. Khi v
n
tăng thì q
TB
giảm (0,5điểm)
b)
v
v
v
v
vv
v
nn
TB
222


 (0,25điểm)
Đồ thị có dạng y = a – bx
2
với x; y

0 (0,25điểm)
Vậy đồ thị có dạng là một nhánh của Parabôn thuộc góc phần tư thứ nhất đi qua tung độ v.
(0,5điểm)
Hình vẽ: (0,5điểm)
Câu 2:
Gọi khối lượng rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t
2
ta có:

=> 2 (10 –m) = m (58 – t
2
) (2)
Từ (1) và (2) ta lập hệ phương trình:







)58()10(2
)60(402
2
22
tmm
tmt

Giải hệ phương trình tìm ra t
2
= 30
0
C; m = kg
3
2
(0,5điểm)
b) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng nhau và bằng
nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau. (0,5điểm)
gọi nhiệt độ cuối là t ta có Qtoả = 10 . 4200 (60 – t)


] nt Đ (0,5điểm)
nên:
U
1
= U
B
= (9 – 6) = 3(V) (0,25điểm)
)(25,0
12
3
1
1
1
A
R
U
I  (0,25điểm)
-> I
B
= 0,5 – 0,25 = 0,25 (A) (0,25điểm)
->
 12
25,0
3
A
V
R
B
(0,25điểm)
* Ampe kế chỉ I

Câu 5: (5điểm)
* Vì AB vật thật; A’B’ là ảnh thật nên thấu kính là hội tụ. (0,75điểm)
* Mọi tia sáng qua quang tâm đều đi thẳng
-> Nối AA’; BB’ cắt nhau ở O thì O là quang tâm (vị trí đặt thấu kính) (0,75điểm)
* Tia sáng tới đi qua cả A và B cho tia khúc xạ đi qua cả A’ và B’
-> kéo dài AB và A’B’ cắt nhau ở đâu, đó chính là điểm kéo dài của thấu kính. (1điểm)
* Vẽ hình: KO là vị trí đặt thấu kính. (1điểm)
* Vẽ hình: Xác định tiêu điểm (0,5điểm)
* Cách xác định tiêu điểm
- Từ O kẻ đường trục chính vuông góc với thấu kính OK
- từ A vẽ tia sáng // trục chính cắt thấu kính tại H
- Nối H với A’ cắt trục chính tại F
F là tiêu điểm. (1điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status