Tìm hiểu sự ra đời của cơ sở xủ lý ảnh phần 6 - Pdf 20

Chơng 1: cơ sở xử lý ảnh
26
giống nh hình 1.17. Khi I
o
khác I,
I
tăng lên so với trờng hợp I
o
= I, nghĩa là mức
độ nhạy cảm cờng đ ộ của ngời quan sát giảm. Kết quả chỉ ra rằng độ nhạy cảm
cờng độ lớn nhất khi ở gần mức thích nghi của ngời quan sát. Đây là cách khác để hệ
thị giác đáp ứng một phạm vi rộng của cờng độ tại những thời điểm khác nhau.
3.3 Hiệu ứng dải Mach và đáp ứng tần số không gian .
Xét một ảnh mà cờng độ là hằng số theo chiều dọc nhng tăng theo hàm bậc
thang trên chiều ngang nh trong hình 1.21(a). Cờng độ theo chiều ngang đợc bi
Hình 1.19 . Hai tác nhân kích thích dùng trong nghiên cứu hiệu ứng thích nghi v ề độ
nhạy cảm cờng độ. Mỗi lần thử ta cho ngời quan sát nhìn một trong hai tác nhân kích
thích và yêu cầu chọn xem I
R
hay I
L
sáng hơn. Tác nhân kích thích trong mỗi lần thử
đợc chọn ngẫu nhiên từ hai tác nhân. Các kết quả của thí nghiệm này có thể dùng để
đo
I
theo hàm I và I
o
.
Hình 1.20. Biểu đồ của
I
/I theo hàm của I và I

I
1
I
2
I
3
I
4
log Ilog I
I
I
I
0
= I
1
I
0
= I
2
I
0
= I
3
I
0
= I
4
Chơng 1: cơ sở xử lý ảnh
27
diễn trên hình 1.21(b). Tuy cờng độ trong mỗi vùng hình chữ nhật là không đổi,

,
), đợc đo chính
xác hơn với giả định mô hình trong hình 1.15 là đúng, đợc biểu diễn trong hình 1.23.
Trục ngang biểu diễn tần số không gian/góc nhìn. Tần số không gian về cảm nhận của
một ảnh thay đổi theo hàm khoảng cách giữa mắt và ảnh. Khi khoảng cách tăng, tần số
không gian cảm nhận cũng tăng. Để xét đến hiện tợng này thờng dùng tần số không
gian / góc nhìn (tần số không gian liên quan đến miền không gian trên võng mạc) để
xác định H(
yx
,
). Đáp ứng tần số H(
yx
,
) lớn nhất với tần số không gian trong
dải 5 10 chu kỳ/độ và giảm khi tần số không gian tăng, hoặc bắt đầu giảm từ giá trị 5
10 chu kỳ/độ.
Hình 1.22 . Vạch sóng hình sin đã điều chế minh hoạ tính chất thông
dải của mức ngoại vi hệ thị giác con ngời.
3.4 Mặt nạ không gian.
Khi đem nhiễu ngẫu nhiên có mức đồng đều thêm vào ảnh thì trong vùng nền
đều dễ nhận thấy hơn là trong vùng có độ tơng phản cao. Hiệu ứng này rõ rệt hơn hiệu
ứng ảnh hởng của độ sáng đến biểu hiện nhiễu đã thảo luận trong phần 3.1. ảnh trong
hình 1.18, minh hoạ hiệu ứng độ sáng toàn bộ lên độ rõ nhiễu.
Chơng 1: cơ sở xử lý ảnh
29
Hình 1.23 . Đáp ứng tần số H(
yx
,
) trong mô hình trong hình 1.15.
Trong hình, nhiễu trong vùng biên không rõ bằng nhiễu trong vùng nền đều. Ngoài ra

nhiễu nhân tạo đa vào ít hơn nhiều so với lợng nhiễu nền đã khử đi, thì nhiễu nhân
tạo vẫn có thể gây sự chú ý của ngời xem ,và ngời xem sẽ thí ch ảnh cha xử lý hơn
ảnh đã xử lý.
Các hiện tợng thị giác thảo luận trong phần trớc, có thể giải thích đơn giản, ít
ra thì cũng giải thích một cách định tính; nhng nhiều hiện tợng thị giác khác không
thể giải thích đơn giản, một phần là do chúng ta thiếu kiến thức. Ví dụ, hiện tợng thị
giác có liên quan một phần đến xử lý ở mức trung tâm thì cha thể giải thích cho vừa ý
đợc. Hình 1.24 biểu diễn một phác hoạ chỉ gồm một số ít nét. Cha hiểu đợc tại sao
chúng ta liên hệ đợc ảnh này với Einstein . Nhng ví dụ này cũng chứng minh đợc là,
sự phác thảo những nét chính của đối tợng là quan trọng để nhận dạng đợc nó. Điều
này có thể khai thác trong các ứng dụng nh nhận dạng đối tợng bằng ảnh vi tính và
phát triển hệ thống điện thoại video tốc độ b it thấp cho ngời điếc.
Hình 1.24 Phác hoạ mặt Einstein bằng một số ít nét vẽ.
Các hiện tợng đã thảo luận ở trên liên quan đến sự cảm nhận ánh sáng chiếu
sáng liên tục. Khi ánh sáng chiếu gián đoạn, sự cảm nhận của chúng ta phụ thuộc nhiều
vào tần số ánh sáng. Xét ánh sáng phát ra trong những xung rất ngắn N lần trên giây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status