Quá trình hình thành và phương pháp phán đoán lý luận về địa tô của CMac và vận dụng vào chính sách đất đai ở việt nam p5 - Pdf 20


45

Đô thị loại 5: 0,18 2,16 USD/m
2
/năm.
Đối với đô thị thuộc địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, địa bàn có
điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, giá thuê đất đợc xác định bằng 80%
mức quy định chung. Các thị trấn ở các vùng này, giá thuê đất đô thị đợc
xác định nh sau:

Đơn giá Mức giá tối Hệ số
Hệ số
thuê đất = thiểu cho từng vị ngành
(USD/m
2
/năm) nhóm đô thị trí nghề a.Hệ số vị trí:
Hệ số vị trí đợc chia làm 4 loại:
Vị trí 1 có hệ số là 3. áp dụng cho các lô đất, thửa đất có mặt tiền
tiếp giáp với đờng phố chính của đo thị, đầu mối giao thông nội đô thị,
rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh
hoạt, có khả năng sinh lợi cao nhất, có giá đất thực tế cao nhất.

46 Ví trí 2 có hệ số 2,5. áp dụng cho lô đất có mặt tiền không tiếp giáp
với đờng phố chính, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở để bán hoặc thuê), ngân hàng, bảo
hiểm, kiểm toán.
Hệ số 1 áp dụng cho các ngành sản xuất là phân phối điện, cấp nớc
và thóat nớc, công nghiệp khai thác mỏ, luyện kim sản xuất máy móc,
thiết bị và phơng tiện vận tải hoá chất cơ bản, phân dãn khí, công
nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm, thuỷ sản, sản xuất nông, lâm, ng

48

nghiệp, khám và chữa bệnh, thiết bị và phơng tiện y tế, thể dục thể
thao, xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trờng và xử lý chất thải đất xây dựng
cầu đờng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho
thuê, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao và các cơ sở
sản xuất sử dụng công nghệ cao.
Hệ 1,5 áp dụng cho các ngành nghề khác không thuộc các ngành
nghề áp dụng hệ số 2 và hệ số 1.

1. Đối với đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng.Nếu sử
dụng cho các dự án không phải là sản xuất, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,
thơng mại thì đơn giá thuê đât đợc tính từ 30 đến 100 USD/ha/năm.
Những vùng đất khác đợc tính từ 100 dến 600 USD/ha/năm.

2. Đối với mặt nớc sông, hồ, vịnh tiền thuê đất từ 75 đến 525
USD/km
2
/năm. Mặt biển có đơn giá tiền thuê là từ 150 đến 600
USD/km
2
/năm. Đối với trờng hợp thuê đất có diện tích sử dụng không cố
định thì áp dụng mức tiền thuê từ 150 đến 750 USD/năm.

Tiền thuê đất đợc nộp mỗi năm 20, mỗi lần nộp 50% . Khuyến khích
việc trả tiền một lần trong thời hạn 5 năm và trên 5 năm. Một tỷ lệ giảm
nhất định
đợc ghi nhận rõ tại quyết định H9 của bộ tài chính Việt Nam. Nếu trả
cho 5 năm thì đợc giảm 5% số tiền thuê đất của 5 năm đó. Trả tiền cho
thời hạn thuế đất trên 5 năm thì mỗi năm tăng thêm đợc giảm 1% số tiền
thuê đất phải trả, nhng tổng mức không giảm quá 25% số tiền thuê đất
phải trả của thời gian này. Trờng hợp trả tiền thuê đất cho toàn bộ thời
gian thuê đất trên 30 năm thì đợc giảm 30% số tiền thuê đất phải trả.
Với những quy định rõ ràng trên đây thì việc nộp tiền thuê đất sẽ diễn
ra một cách dễ dàng.
Có một hình thức thuế mà cho đến ngày nay vẫn còn tồn tại rất rõ. Đó
là địa tô độc quyền. Trong các thành phố lớn, ở các khu đất có vị trí thuận
lợi cho phép xây dựng các trung tâm công nghiệp, thơng mại, dịch vụ,
nàh cho thuê có khả năng thu lợi lớn thì giá thuê nhà, đất rất cao.
Đến đây, sau khi đã nghiên cứu kỹ về luật đất đai, thuế nông nghiệp
cũng nh trong một số lĩnh vực kinh doanh, ta có thể khẳng định hiện nay

51

địa tô vẫn còn tồn tại nhng về bản chất của nó hoàn toàn khác so với địa
tô t bản chủ nghĩa hay địa tô phong kiến.
Nếu nh trong xã hội phong kiến, trong xã hội t bản chủ nghĩa, ngời
sử dụng đất phải nộp tô cho địa chủ . Tô đó là do các nhà điạc chủ năm
giữ và hởng thì ngày nay, điạ tô hay nói cách khác là thuế đất, thuế nhà,
tiền thuê đất đều đợc nộp vào ngân sách nhà nớc. Nguồn ngân sách đó
lại đợc dùng vào những việc công nhằm xây dựng đất nớc.

Tuy nhiên trong việc sử dung lí luận của Mác về địa tô vào trong luật đất
đai, thuế nông nghiệp và một số ngành khác vẫn còn tồn tại một số vớng

công trên chính mảnh đất đó. Bởi vậy nhà nớc phải quy định chi tiết các
điều kiệ ràng buộc thật chặt chẽ để nhằm kiểm soát đợc nếu pháp lệnh
sửa đổi mở thêm hình thức cho phép nhà đầu t nớc ngoài thuê lại đất
của nông dân (báo Tiền phong số 63 ra ngày 28/3/2002).
Mặc dù hiện nay vấn đề thu địa tô (thuế đất và tiền thuê đất) có những
cải tiến vợt bậc so với trớc nhng đôi khi vẫn gặp những bất lợi trong
công tác thu tiền và chỉ đạo ngời dân thi hành nghĩa vụ nộp thuế. Vì vậy,
nhà nớc đã phải đa ra những giải pháp thật kịp thời. Ngày 6/5/2020, tại
thành phố Hồ Chí Minh diễn ra cuôc họp của ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh triển khai chỉ thị số 08 về chấn chỉnh và tăng cờng quản lý
nhà nớc vè nhà đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Các đơn vị và cá nhân trong diện kê khai phải kê khai về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính, trong đó xem đã nộp đủ tiền sử dụng đất hay cha, số
tiền đã nộp, đồng thời ghi tơng ứng với số diện tích đã nộp tiền sử dụng
đất thì tơng ứng với số tiền phần trăm so với tổng số diện tích đợc giao.

53

Cần ghi rõ phần lệ phí trớc bạ đã nộp và đã đạt bao nhiêu phần trăm so
với nghĩa vụ phải nộp.


đợc sự giúp đỡ và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status