Quá trình hình thành và phương pháp nắm bắt quan điểm tính tất yếu khách quan và con đường hình thành cong ty ở việt nam p6 - Pdf 20

51

đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh
tranh, khai thác thị trờng trong nớc và mở rộng thị trờng ngoài nớc.
Điều hòa vốn khấu hao cơ bản hoặc vốn tự tích lũy của những nơi thừa theo
phơng thức tín dụng nội bộ để đầu t phát triển thêm năng lực mới.
Tổng công ty Bu chính viễn thông đã chủ động vay vốn, đi thẳng vào công
nghệ hiện đại, nâng cao chất lợng viễn thông đạt trình độ quốc tế và nâng số
máy điện thoại trang bị cho đầu ngời dân trong cả nớc gấp hơn 10 lần năm
1991.
Tổng công ty dầu khí năm 1999 khai thác và xuất khảu 15,5 triệu tấn dầu
thô, tăng 28% so với năm 1998 mang lại giá trị xuất khẩu 1,9 tỷ USD. Năm 2000
khai thác đợc 16,2 triệu tấn dầu thô, tăng 6% so với năm 1999.
Năm 1999 trong hoàn cảnh khó khăn chung nhng các tổng công ty vẫn duy
trì đợc mức sản xuất, doanh thu tăng 11%, lợi nhuận tăng 23%, nộp ngân sách
tăng 22% so với mức thực hiện năm 1998.
Nâng cao khả năng dự thầu theo thông lệ quốc tế đối với các dự án do nớc
ngoài đầu t hoặc cho vay ODA, giảm dần tỷ lệ thầu phụ nhờ có tổng vốn lớn và
khả năng đầu t trang thiết bị hiện đại lớn, nhất là trong các tổng công ty xây
dựng cầu đờng, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng.
Nhiều tổng công ty đã cố gắng tổ chức đáp ứng những dịch vụ chung về
cung cấp công nghệ và thị trờng, đào tạo, nghiên cứu thực nghiệm công
nghệmớ, xuất nhập khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành viên phát
huy đợc sở trờng và hạn chế những chi phí hoặc những rủi ro nếu tự lo theo
kiểu khép kín trớc đây.
52

Kết quả thực tế trên đây đã chứng minh chủ trơng thành lập Tổng công ty
là đúng đắn và cần thiết, phù hợp với xu thế phát triển các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng.


sông ty nhà nớc đã tạo mối quan hệ tốt giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc. Tổng giám đốc thực hiện nghiêm tuc các nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị không can thiệp sâu vào hoạt động điều hành của Tổng giám
dốc. Tuy vậy, chức năng quản l ý của Hội đồng quản trị và chức năng điều hành
của Tổng giám đốc cha đợc quy định rõ ràng. Chính điều này đã gây không ít
khó khăn cho cả Hội đồng quản trị và cả Tổng giám đốc. Chủ tịch Hội đồng quản
trị và Tổng giám đốc cùng do một cấp đề nghị, cùng do mọt cấp quyết định bổ
nhiệm, cùng k ý nhận vốn do nhà nớc giao nên không xác định rành mạnh đợc
quyền hạn và trách nhiệm cũng nh địa vị pháp lý của mỗi chức danh này. Kết
quả là cá nhân giữ vai trò quyết định, có nơi chủ tịch hội đồng quản trị can thiệp
vào việc điều hành tổng công ty làm lu mờ vai trò điều hành của tổng giám đốc.
Ngợc lại, có nơi Tổng giám đốc lại xem nhẹ Chủ tịch hội đồng quản trị.
54Thứ năm, một số cơ chế chính sách đối với tổng công ty nhà nớc đến nay
không còn phù hợp, đặc biệt là cơ chế hạch toán, cần đợc bổ sung sửa đổi kịp
thời. Doanh nghiệp thành viên hach toán phụ thuộc thì bị hạn chế vai trò chủ
động ssáng tạo còn doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thì chỉ chăm lo
cho lợi ích của riêng mình nh những doanh nghiệp nhà nớc độc lập ngoài tổng
công ty, thiếu sự gắn kết toàn tổng công ty.

Thứ sáu, các tổng công ty 90 và tổng công ty 91 hầu nh không tiến hành
sắp xếp các doanh nghiệp thành viên ngoại trừ một số bộ phận của công ty thành
viên và một số rất ít doanh nghiệp thành viên thực hiện cổ phần hóa và giải thể
(trong các tổng công ty 901 số doanh nghiệp cổ phân fhóa chỉ chiếm 3,1%, số
doanh nghiệp giải thể và phá sản chiém 0,3%).

Thứ bảy, quan hệ giữa tổng công ty với các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng trong việc thực hiện chức năng quản l nhà nớc và

hóa, hiện đại hóa nhanh, bền vững, có hiệu quả. Nh vậy tập đoàn kinh doanh sẽ
phải là đầu tàu và là lực lợng nòng cốt của quá trình đó. Vì vậy sự thành lập,
phát triển quản l tập đoàn kinh doanh phải xuất phát và gắn với yêu cầu, nhiệm
vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi
mới cơ chế quản lý. Đến lợt nó, tập đoàn kinh doanh lại phải phục vụ có hiệu
quả cho yêu cầu, nhiệm vụ dó.
Thành lập, phát triển tập đoàn kinh doanh theo hớng đa dạng hóa về sở
hữu, về ngành nghề, về lĩnh vực kinh doanh.
Hoàn cảnh, điều kiện ra đời, phát triển tập đoàn kinh doanh ở nớc ta so với
nhiều nớc có sự khác nhau. Sự khác nhau đó thể hiện ở chỗ: nền kinh tế nớc ta
là nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có định hớng
xã hội chủ nghĩa; các doanh nghiệp t nhân ở nớc ta còn bé, doanh nghiệp nhà
57

nớc chiếm tỷ trọng lớn và áp đảo, tiền thân của các tập đoàn kinh doanh sẽ hình
thành trong tơng lai là những tổng công ty nhà nớc theo mô hình tập đoàn kinh
doanh. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp nhà nớc phải có khả năng giữ vai trò
chủ đạo trong tập đoàn kinh doanh đa sở hữu và mỗi tập đoàn kinh doanh cần
phải có ngành, lĩnh vực kinh doanh chiếm vị trí chủ đạo. Điều này cần đợc thể
hiện trong việc thiết kế mô hình tập đoàn kinh doanh và trong việc xác định
phơng hớng, bớc đi, điều kiện thành lập tập đoàn kinh doanh ở nớc ta.
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc thành lập, phát triển và
quản l ý tập đoàn kinh doanh.
Nội dung của việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong quá trình
thành lập và quản l ý tập đoàn kinh doanh đợc thể hiện ở những vấn đề chủ yếu
sau đây:
Doanh nghiệp có quyền tự nguyện tham gia tập đoàn kinh doanh và có
quyền lựa chọn tập đoàn kinh doanh mà mình tham gia. Nhng việc thừa nhận và
quyền quyết định thành lập tập đoàn kinh doanh phải thuộc về Nhà nớc.
Xác định cơ cấu tổ chức quản l ý của tập đoàn kinh doanh và phân cấp quản

sẽ không thể thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kinh doanh và không có khả năng
phát triển kinh doanh. Từ đó có thể suy ra rằng không nhất thiết phải đa tất cả
59

các đối tợng liên quan vào Tổng công ty nếu tính độc lập của nó đợc bảo tồn ở
mức độ cao và vẫn đảm bảo hiệu quả cao. Vì vậy trong hệ thống kinh tế quốc
dân, bên cạnh những tổ chức kinh tế lớn vẫn còn tồn tại nhiều doanh nghiệp quy
mô vừa và nhỏ, các loại doanh nghiệp này bổ sung, hỗ trợ nhau chứ không triệt
tiêu nhau.
Các đối tợng đa vào tổng công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh phải
có mối quan hệ với nhau. Chính mối quan hệ này sẽ tạo mối liên kết giữa các đối
tợng ấy trong một thể thống nhất.
Trong giai đoạn hiện nay, việc thành lập các tổng công ty theo mô hình tập
đoàn kinh doanh phải nhằm vào những ngành (lĩnh vực) trọng yếu của nền kinh
tế quốc dân, có nhu cầu và khả năng phát triển mạnh. Điều đó sẽ góp phần đạt
đợc những yêu cầu cơ bản sau đây:
Bảo đảm điều kiện cho ngành đợc lựa chọn thực sự đóng vai trò trọng yếu,
then chốt (hay mũi nhọn) trong quá trình phát triển hệ thống kinh tế quốc dân.
Tạo ra những đầu tầu và động lực cho phát triển bản thân ngành (Tổng công
ty và các đơn vị không thuộc tổng công ty) và kéo theo sự phát triển các ngành
khác trọng hệ thống nền kinh tế quốc dân góp phần thực hiện vai trò chủ đạo của
thành phần kinh tế nhà nớc.
Tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, tranh thủ các cơ
hội kinh doanh ở trong và ngoài nớc.

-Tiếp tục thúc đẩy việc thí điểm thành lập tổng công ty theo mô hình công
ty mẹ-công ty con
60

Con đờng và bớc đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status