41
Doanh nghiệp nhà nớc có tiềm lực kinh tế mạnh đợc trang bị kỹ thuật,
công nghệ hiện đại, công nghệ quản l ý tiên tiến tìm cách đầu t vào các doanh
nghiệp khác (thông qua mua cổ phần, mua đứt doanh nghiệp ) biến các doanh
nghiệp này thành công ty con, công ty cháu của mình. Không loại trừ khả
năng tiếp nhận sự tự nguyện gia nhập, liên doanh của các doanh nghiệp khác
thuộc các thành phần kinh tế khác.
Quyết định
thí điểm Thủ tớng Chính phủ
Thẩm định hồ sơ Hội đồng thẩm định
Doanh
nghiệp
nhà
nớc
độc lập
(hoặc
doanh
nghiệp
t
nhân)
Công ty
TNHH 1
thành
viên
(chuyển
từ
DNNN
hoặc
thành
lập mới)Công ty
TNHH
2
thành
viên
Các
-Có sự gắn kết chặt chẽ giữa tổng công ty và doanh
nghiệp thành viên
-Tổng công ty và doanh nghiệp thành viên hoàn toàn tự
chủ sản xuất kinh doanh
-Điều hành bằng cơ chế tài chính
45
- Về cơ cấu tổ chức quản lý :
Cơ cấu chung nhất của tập đoàn kinh tế ở Việt Nam có thể là một tổ hợp các
doanh nghiệp liên kết với nhau trong hoạt động kinh doanh trên nguyên tắc tự
nguyện gồm công ty mẹ và các công ty con, công ty cháu. Công ty mẹ
sở hữu vốn của các công ty con, cháu; chi phối các công ty nay về tài chính và
chiến lợc phát triển và các lĩnh vực khác do điều lệ của tập đoàn quy định.
Công ty mẹ có thể là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn
hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có thể có vốn góp của Chính phủ (dới dạng
cổ phần chi phối-trên 51%-hoặc cổ phần khống chế-cổ phần ít hơn 50% nhng
có quyền quyết định các vấn đề về tổ chức, nhân sự, chiến lợc, của công ty mẹ)
hoặc Chính phủ sở hữu 100% về vốn.
Công ty con, cháu là những công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
có t cách pháp nhân riêng, hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Công ty con,
công ty cháu bị công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc ít hơn và quyền
khống chế phụ thuộc vào tỷ lệ nắm cổ phần trong công ty con, công ty cháu.
Tập đoàn kinh tế có thể có tổ chức tài chính-ngân hàng cổ phần, công ty tài
chính-có các chi nhánh ở trong nớc và ngoài nớc, hoặc có cả đơn vị sự nghiệp-
các viện nghiên cứu triển khai, các trờng đào tạo cán bộ quản lý , khoa học trình
độ cao.
Cơ cấu tổ chức của tập đoàn kinh tế gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soat, Bộ
máy điều hành, giám đốc các đơn vị thành viên.
thuật, đồng thời là doanh nghiệp có nhiều uy tín để tiên phong trong việc khai
thác thị trờng, liên kết, liên doanh, làm đầu mối thực hiện các dự án lớn, tổ chức
phân công, giao việc cho các công ty con trên cơ sở hợp đồng kinh tế. Nh vậy
công ty mẹ vừa là đơn vị sản xuất-kinh doanh, vừa có chức năng chỉ đạo và hợp
tác với các công ty con về thị trờng, kỹ thuật, định hớng phát triển, là đầu mối
liên kết kinh tế của tập đoàn kinh tế.
Mặc dù sự chi phối của công ty mẹ đối với công ty con đợc chi phối bằng
yếu tố vốn- tài sản, trong đó bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình
không xác định đợc bằng lợng: sở hữu công nghiệp, uy tín, thị trờng, phát
minh khoa học, nhng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì mối quan hệ
phải dựa trên các hợp đồng kinh tế và việc tuân thủ hợp đồng kinh tế đợc bảo
đảm và giám sát bằng pháp luật.
Về quan hệ hợp đồng kinh tế:
Các công ty mẹ-công ty con đợc xây dựng dựa trên các mối quan hệ nh:
quan hệ tổ chức, quan hệ vốn và tài sản, quan hệ về kinh tế, tài chính, về kế
hoạch hóa đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, về tổ chức và nhân sự, về
đảm bảo các yếu tố chi phí sản xuất (đầu vào) và tiêu thụ sản phẩm (đầu ra).
48
2.1.3.Một thí điểm cụ thể
Thí điểm Tổng công ty Công nghiệp tầu thủy Việt Nam sang hoạt động theo
mô hình công ty mẹ-công ty con với những nội dung sau:
-Mục tiêu: đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện liên kết và
phát huy năng lực các doanh nghiệp thành viên để phát triển ngành Công nghiệp
tầu thủy; thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn để từng bớc hình thành Tập
Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng
công ty công nghiệp tàu thủy.
-Việc chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con của
Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy đợc thực hiện nh sau:
Giai đoạn 1(đến hết năm 2003):
Thành lập công ty mẹ bao gồm bộ máy của Tổng công ty hiện có và 10 đơn
vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty.
Hình thành các công ty con gồm 4 công ty TNHH 1 thành viên và 2
doanhnghiệp nhà nớc.
50
Đối với phần vốn góp của các doanh nghiệp thành viên thuộc tổng công ty
tầu thủy Việt Nam trong các công ty ccổ phần, công ty TNHH, công ty liên
doanh với nớc ngoài công ty mẹ là đại diện chủ sở hữu.
Giai đoạn 2 (2004-2005):
Chuyển 5 doanh nghiệp nhà nớc thành công ty TNHH 1 thành viên.
Cổ phần hóa 21 doanh nghiệp nhà nớc. 2.2. Những thành công ban đầu và hạn chế
2.2.1. Những thành công ban đầu.
Nhìn chung, nhiều Tổng công ty đã thể hiện vai trò nòng cốt, chủ lực, xơng
sống của nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, duy trì tỷ lệ
tăng trởng tơng đối cao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, ổn định việc làm
cho 600 ngàn lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và tích cực
tham gia thực hiện các chính sách xã hội.
Nhiều tổng công ty đã huy động nguồn lực nội bộ trong toàn tổng công ty
kết hợp với huy động các nguồn vốn khác để điều hòa thực hiện các chơng trình