34
và cách mạng của khoa học kĩ thuật đã đẩy các nớc t bản phát triển vào
một cuộc chạy đua mới, mức độ phụ thuộc vào bên ngoài và phụ thuộc lẫn
nhau ngày càng cao.
Hơn nữa vấn đề nổi cộm của toàn thế giớ hiện nay là vấn đề về môi
trừong và không gian kinh tế hòa bình và ổn định các nớc t bản hiện
đại đã có khuynh hớng phối hợp chiến lợc cùng nhau giải quyết những vấn
để cuả môi trờng và kinh tế. Các quy ớc về môi tròng đã làm cho cho sự
phát triển về kinh tế của các nớc phải chịu sự hạn chế nhất định. Nh vậy
cạnh tranh vầ hợp tác là khuynh hớng giữa các nớc t bản phát triển, khi
mà sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ đợc đặt nên hàng đầu
thì việc trao đổi sản phẩm hàm lợng chế biến cvà khoa học cao là yêu tiên
hàng đầu trong sự điều tiết t sản, đầu t trực tiếp đẩy mạnh nh một công
cụ lao động quốc tế, quan hệ tài chính tiền tệ quốc tế trở thành mộtn hình
thái quan hệ kinh tế gắn chặt với các quan hệ nội nh một tổng thể hợp tác
và cạnh tranhh khoa học công nghệ. Những quan hệ song phơng và đa
phơng và đa phơng có chiều hớng phát triển sông song với các quan hệ
toàn cầu.
Song song với những quan hệ kinh tế quốc tế thì nhẽng quan hệ về chính
trị quân sự cũng đang là một mục tiêu quan trọng của các nớc đang phát
triển, với tình hình chính trị kinh tế đang bất ổn định, sự xuất hiện của những
tổ chứcc khủng bố, cùng với nó là sự tranh đua vũ trang thì những hoạt động
quân sự đã trở thành quốc tế hoá quân sự. Cấc nớc t sản đã đảy cao hợp
tác về quân sự, đẩy mạnh sự phát triển cảu các tổ chức công nghiệp quân sự,
đodngf thời gắn chắt nó với hoạt động của các tổ chức độc quyền sản xuất
dân dụng, đa dạng hoá các hoạt động sản xuất hớng vào khu vực sản xuất
dân s.
Một chủ thể khác của nền kinh tế cần phải có sự điều tiết của nhà nớc
đó là các tổ chức t nhân. Nó phát triển mạnh, quy mô của chungs lớn hơn
tiết độc quyền nhà nớc quốc tế sẽ tiến đến một bớc phủ định cao hơn dựa
trên những nguyên tắc cơ bản cảu tổ chức kinh tế t bản t nhân, thích hợp
với điều kiện mới của thị trờng do tiến bộ mới của khoa học công nghệ
và trình đọ quốc tế hoá sản xuất mang lại và sự tăng còng của cơ chế thị
trờng.
36
5.Sự áp dụng vào Việt Nam.
Sự nghhiệp phát triển kinh tế noi chung là viêcj thực hành đờng nối chủ
nghĩa t bản nhà nớc nọi riêng ở nớc ta phải đặt trọng cục diện chung của thé
giới, để nhận thức một cách chính xác đâu là thời cơ, đâu là thách thức.
Cuộc cách mạng của khoa học công nghệ đã mang tới những đảo lộn lớn lao
trong cơ sở vật chât kỹ thuât và kiến trúc thợng tầng trong thể chế kinh tế
xã hội, trong t duy kinh tế và chính trị, sự biến đổi này đã diễn ra sâu sắc trong
mọi lĩnh vực của đời và nó đã dần khẳng định -đó là sức mạnh cảu thời đại. Sức
mạnh này chính là thời cơ nếu nh một nền kinh tế kém phát triển biết đi đúng
hớng và phát triển nó. Nhng sức mạnh của thời đại cũng có thể trở thành cơn
bão tố vùi dập thảm hại những cái gì đi ngợc lại hoặc tự tách mình khỏi xu
hớng chung của nền kinh tế khoa học kỹ thuật hiện nay.
Với xu thế đối thoại và hợp tác, trong cục diện vừa hợp tác và đấu tranh,
đấu tranh để hợp tác, chúng ta phải bình thờng hoá mọi mối quan hệvới các
nớc trớc kia là thù địch, mở rộng thuận cho việc du nhập chủ nghĩa t bản
từ bên ngoài, từ các nớc phát triển.
Nớc ta nằm ngày giữa các nớc phát triển năng động nhất của thế giới
ngày nay là vùng vành đai của Thái Bình Dơng, vì vậy nhà nớc phải có những
chính sách hợp tác khu vực đúng đắn cùng với chính sách quốc tế mềm dẻo đẻ
thu hút nguồn đầu t ngớc ngoài.
Để thực hiện sự hoà nhạp chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị trờng,
thiết lập nhiều mối quan hệ kinh tế với bên ngoài đồng thời là sự thúcc đẩy khoa
thể dẫn đến qua hệ t bản chủ nghĩa và dẫn đén xu hớng thực hành chủ nghĩa
t bản nhà nớc. Nhng chính hinh thức t bản t nhân kết hợp với kinh tế
quốc doanh đã dẫn đến một vị trí quan trọng kinh tế t nhan, nhà nớc ta cândf
đến có chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho nèn kinh tế t nhân phát triển,
đồng thời ngăn chặn đựơc sự không lành mạnh của nền kinh tế t nhân.
Biết học tập chủ nghĩa t bản. Chủ nghĩa t bản là một giai đoạn lịch sử
qua trọng trong sự phát triển của xã hội loài ngòi, suy cho đến cùng là thành
tựu của nhân loại không có chủ nghĩa t bản thì không có chủ nghĩa xã hội.
38
Chính chủ nghĩa t bản và việc giải quyết những mâu thuẫn cực kỳ gay gắt ấy
làm nẩy sinh những ý tởng về chủ nghĩa xã hội.
Những thành tựu t duy kinh tế mới của chủ nghĩa t bản khi áp dụng
một cách đúng sẽ tạo nên một sự thúc đẩy phát triển kinh tế đối với các nớc
đang phát triển, và nhất là đối với ta, để quá độ nen chủ nghĩa xã hội cần phải
phát triển kinh tế hàng hoá, phát triển mậu dịch đối ngoai tranh thủ vốn của
nớc ngoài, thu hút kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệp quản lý khoa học, thu hút
cao chuyên gia, nhân tài, sử dụng một số quan điểm mô hình và phong phú
ttrong lý luạn kinh tế vẫn dợc coi là chủ nghĩa t bản.
Lý luận về chủ nghĩa t bản nhà nớc của Lênin cũng chính là một biểu
hiện sinh của sự cần thiết phải học chủ nghĩa t bản. Cần phải quán triệt trong
thực tiễn luận điểm của Lênin rằng không thể dung một thứ chủ nghĩa xã hội
nào khác hơn là chủ nghĩa xã hội dựng trên cơ sở tất cả những bài học mà nền
văn minh lớn của chủ nghĩa t bản đã thu đợc.
Xác định bớc đi hiênh thực có hiệu quả. Từ t duy kinh tế và thực tiễn
đã cho thấy rằng phải xuất phát từ xu hóng kinh tế khách quan là sự phân công
lao động quốc tế mới trong một nền sản xuất ngày càng quốc tế hoá, trong một
nền kinh tế hàng hoá đang toàn cầu hoá từ tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế của các quốc gia ngày càng chặt chẽ. Từ thực lực xuất phát của mình kể
động kinh tế xã hội khó luờng. Mặc dù mang bản chất của chủ nghĩa t bản
nhng nhà nớc t sản đã dựa vào những mức độ phù hợp tơng quan các lực
lợng xã hội đơng thời. Để đạt đợc những giới hạn về tự do, bình đẳng, bác
ái, dân chủ và nhân quyền. Đây chính là thành quả của sự phát triển kinh tế xã
hội của xã hội t sản. Nhà nớc t sản hiện đại đã có những chính sách và
chiến lựơc tạo ra sự cân bằng giữa các lợi ích với giai cấp quyền với các tập
đoàn khác nhau, cũng nh lợi ích của toàn xã hội. Những quyền của ngời lao
động, của công dân vè kinh tế và chính trị đợc khẳng định băng luật pháp, nó
Q40
là công cụ mới, mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh vì sự củng cố và phát triển các
quyền này. Vì lợi ích của ngời lao động, của công dân, làm dịu bớt những mâu
thuẫn giai cấp. Mặt khác, đứng trớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhà
nớc cũng đã có nhiều thay đỏi trong sự điều tiết kinh tế t nhân, tín dụng
ngân hàng và phát triển công ty xuyên quốc gia. Các quan hệ kinh tế đều trên
nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, hoà bình cùng có lợi.
Trên đây là tất cả những gì tôi tìm tòi, nghiên cứu, phân tích về Sự điều
tiết kinh tế của nhà nớc t sản hiện đại. Do sự hiểu biết còn hạn chế nên
không tránh khỏi những thiếu và có thể là sự sai lầm. Vì vậy kính mong Thây-
Cô giáo và các bạn để bài viết của tôi đợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Chơng 1
Quá trình phát triển của chủ nghĩa t bản 4
1.Chủ nghĩa t bản 4
2.Chủ nghĩa đế quốc 4
2.1.Chủ nghĩa đế quốc là Chủ nghĩa t bản độc quyền 5
2.1.1. Sự hình thành của Chủ nghĩa t bản độc quyền 5
2.1.2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa t bản độc quyền 5
2.2. Chủ nghĩa t bản là chủ nghĩa ăn bám hay thối nát 6
2.3.Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa t bản giãy chết 7
3. Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc 7
3.1. Quá trình chuyển biến Chủ nghĩa t bản độc quyền thành chủ nghĩa độc
quyền nhà nớc 7
3.2.Đặc điểm kinh tế của Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc 8
4. Chủ nghĩa t bản hiện đại 9 43
Chơng 2
Sự điều tiết của nhà nớc T sản hiện đại 11
1.Cơ sở thực tiễn của điều chỉnh kinh tế của nhà nớc t bản hiện đại 11
1.1Những chỉ tiêu về lợng thể hiện vài trò ngày căng tăng của nhà nớc đối với
quá trình tái sản xuất T bản chủ nghĩa 11
1.2 Những chi tiêu chất lợng phản ánh điều chỉnh kinh tế cảu nhà nớc ngày
càng trở thành nhân tố quyết định đối với qúa trình tái sản xuất T bản chủ
nghĩa 11
1.3. Những nguyên nhân kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến tăng cờng vai trò
kinh tế của nhà nớc T sản 12
2.Cơ sở lý luận 13
2.1.Quan điểm Maxit về vai trò của nhà nớc trong Chủ nghĩa t bản 13