An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - 6 - Pdf 20

61

Lực được đặt vào bằng que thử như chỉ ra trong hình 1 và có giá trị là:
- 2 N đối với ruột dẫn trần, ống mao dẫn không cách điện của bộ ổn nhiệt, ống bằng
vật liệu dẫn điện, lá kim loại bên trong thiết bị và các phần tương tự.
- 30 N đối với vỏ.
Chú thích
1 ) Phương pháp đo chiều dài đường rò và khe hở được chỉ ra ở phụ lục E.
2) Khe hở được đo vòng bên trên các vách ngăn. Nếu vách ngăn nằm trên hai phăn
không được gắn với nhau, thì chiều dài đường rò và khe hở được đo qua chỗ ghép nối.
3) Đối với thiết bị có những phần được cách điện kép, ở những chỗ không có kim
loại giữa cách điện chính và cách điện phụ các phép đo được thực hiện như là có lá kim
loại giữa hai cách điện.
4) Khi đánh giá chiều dài đường rò và khe hở, cần xét đến ảnh hưởng của những lớp
lót cách điện của vỏ hoặc nắp bằng kim loại.
5) Các phương tiện dùng để cố định thiết bị với giá đỡ được coi là có thể chạm tới
được.
6) Các giá trị qui định trong bảng không áp dụng cho những điểm bắt chéo cuộn
dây của động cơ.
62

Bảng 13 - Chiều dài đường rò và khe hở nhỏ nhất
Thiệt bị khác
Kết cấu và
thiệt bị
cấp III
Điện áp làm
việc
 130 V
Điện áp làm
việc

chiều
dài
đường

Khe hở

Giữa những phần mang
điện có
điện thế khác nhau( 1)
- nếu được bảo vệ
chống lắng đọng của
bẩn( 2)
- nếu không được bảo vệ
chống lắng đọng của bẩn
- nếu là các cuộn dây
được sơn hoặc tráng men

- đối với các điện trở có
1,0

2,0

1,0



2,0

2,0

2,5

2,0

2,0

4,0

3,0

2,0

3,0

3,0
1,0

1,5

2,0

1,0 -
-
1,0
1,0

1,5

1,0
1,0
1,0

1,5

1,5 1,0
1,0
2,5(3)
3,0

4,0

2,0 1,0(5)

-

-

- -
-
-
-

-

- -
64

Giữa các phần mang điện
6,0 1,0
(4) 6,0

-
-
65

Bảng 13 (kết thúc)

Thiệt bị khác

h ở

chiều
dài
đường

Khe
h ở
chiều
dài
đường

Khe hở

- đối với những phần
mang điện khác

Giữa các phần kim loại
được cách ly bằng cách
điện phụ

Giữa các phần mang điện
bên trong hốc của bề mặt
lắp đặt thiết bị và mặt
- - 4,0 6,0

- - -
- - -
66

phẳng mà nó được cố
định

Chú thích cho bảng 13
1) Khe hở qui định ở đây không aaps dụng cho khe hở không khí giữa các tiếp điểm
của các bộ khống chế tự động, các ngắt điện có kết cấu khe hở nhỏ và các khí cụ tương
tự, không áp dụng cho khe hở không khí giữa các bộ phận mang dòng điện của những

lắng đọng của bẩn. Đối với điện cáp định vượt quá 50 V, chiều dài đường rò giảm chỉ
được áp dụng nếu như chỉ số chịu phóng điện bề mặt (PTI) của tấm mạch in lớn hơn 75
khi đo phù hợp với phụ lục N
Các khoảng cách này có thể giảm nữa, với điều kiện là thiết bị phù hợp với các yêu
cầu của điều 19 khi khoảng cách được ngắn mạch lần lượt.
Chú thích 7 - Khi các giới hạn qui định ở trên dẫn đến những giá trị cao hơn các giá
trị cho trong bảng, thì áp dụng các giá trị cho trong bảng.
Chiều dài đường rò và khe hở trong bộ ghép quang điện không phải đo.
68

Đối với những phần mang điện có điện thế khác nhau chỉ được cách ly bằng cách
điện chính, được phép áp dụng chiều dài đường rò và khe hở nhỏ hơn những giá trị qui
định ở trong bảng với điều kiện các yêu cầu trong điều 19 được đáp ứng nếu chiều dài
đường rò và khe hở được ngắn mạch lần lượt.
29.2 Cách điện bảo vệ để không chạm tới những phần mang điện với điện áp làm
việc đến 250 V phải có bề dầy ít nhất là 1,0 mm nếu đó là cách điện phụ và ít nhất là
2,0 mm nếu đó là cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép đo
Chú thích
1 ) Điều này không hàm ý là khoảng cách chỉ được qua cách điện rắn mà thôi.
Cách điện này có thể gồm vật liệu rắn cộng thêm một hoặc một số lớp không khí.
2) Đối với thiết bị có những phần được cách điện kép, ở những chỗ không có kim
loại giữa cách điện chính và cách điện phụ, các phép đo được thực hiện như là có lá kim
loại giữa hai lớp cách điện.
29.2.1 Yêu cầu này không áp dụng nếu cách đ ện được bọc ở dạng lá mỏng, không
phải là mi ca hoặc vật liệu có dạng vẩy tương tự, và
- đối với cách điện phụ, phải bao gồm ít nhất là hai lớp, với điều kiện là mỗi lớp
này phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3 cho cách điện phụ;
- đối với cách điện tăng cường phải bao gồm ít nhất ba lớp, với điều kiện là hai lớp
bất kỳ nào ghép với nhau cũng phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3 cho

70

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách áp dụng thử nghiệm ép viên bi lên các phần có liên
quan bằng thiết bị chỉ ra trong hình 1.
Trước khi thử nghiệm, bộ phận này được giữ 24 h trong môi trường có nhiệt độ từ
15
oc
đến 35
oc
và độ ẩm tương đối từ 45% đến 75%.
Bộ phận được đỡ sao cho bề mặt trên của nó nằm ngang và phần hình cầu của thiết
bị được ép lên bề mặt này với lực bằng 20 N. Bề dầy của bộ phận được thử nghiệm ít
nhất phải bằng 2,5 mm.
Chú thích 1 - Nếu cần thiết, bề dầy yêu cầu có thể đạt được bằng cách dùng hai
hoặc nhiều phần của bộ phận đó.
Thử nghiệm được thực hiện trong buồng nhiệt, tại nhiệt độ 40
oc
+ 2
oc
Cộng với độ
tăng nhiệt lớn nhất được xác định trong quá trình thử nghiệm của điều 11 , nhưng ít
nhất phải bằng:
-đối với những bộ phận ngoài 75
oc
 2
oc

-đối với những bộ phận đỡ các phần mang điện 125
oc
 2

đỏ của phụ lục K được thực hiện ở nhiệt độ 550
oC
trên những phần tương ứng của thiết
bị nếu:
- không có những mẫu đúc riêng biệt;
- không có bằng chứng là vật liệu chịu được thử nghiệm đốt cháy;
- các mẫu đúc riêng biệt không chịu được thử nghiệm đốt cháy.
30.2.2 Đối với những thiết bị được vận hành khi có người trông coi, những phần
bằng vật liệu cách điện dùng để đỡ các mối nối mang dòng điện trên 0,5 A trong vận
72

hành bình thường, thì phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của phụ lục K, thử nghiệm
này được thực hiện ở nhiệt độ 650
oC
- Thử nghiệm này cũng thực hiện trên các phần tiếp
xúc với, hoặc gần sát với các mối nối như vậy.
Thử nghiệm này không thực hiện đối với các thiết bị cầm tay, đối với các thiết bị
mà muốn giữ ở vị trí đóng mạch phải dùng tay hay chân hoặc đối với các thiết bị được
đưa tải liên tục bằng tay.
Chú thích
1 ) Thử nghiệm này không thực hiện trên các phấn đỡ các mối nối hàn bên.
2) Được coi là "gần sát" khi khoảng cách không vượt quá 3 mm.
30.2.3 Đối với các thiết bị khác, những mối nối được đỡ bằng các phần bằng vật
liệu cách điện và mang dòng điện trên 0,5 A trong vận hành bình thường, thì phải chịu
thử nghiệm mối nối chất lượng kém của phụ lục L. Nếu thử nghiệm này không thể thực
hiện được do thiết kế của mối nối, thì những phần bằng vật liệu cách điện dùng để đỡ
mối nối phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của phụ lục K, thử nghiệm này được
thực hiện ở nhiệt độ 750
oC
. Trong trường hợp này, thử nghiệm cũng được thực hiện trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status