An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - 4 - Pdf 20

37

-Thiết bị được cung cấp ở điện áp danh định;
- Thiết bị hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường.
Nếu công suất vào thay đổi trong toàn bộ chu trình làm việc thì công suất vào
được xác định theo giá trị trung bình của công suất vào trong một chu kỳ đại diện.
Chú thích
2) Thử nghiệm được tiến hành ở cả hai giới hạn trên và giới hạn dưới của các dải
điện áp đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc nhiều dải điện áp danh định, trừ khi
có ghi công suất vào danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp tương
ứng, trong trường hợp này thử nghiệm được tiến hành ở điện áp bằng giá trị trung bình
của dải dó.
3) Sai lệch cho phép áp dụng cho cả hai giới hạn của dải đối với thiết bị có ghi trên
nhãn một dải điện áp danh định có giới hạn sai khác lớn hơn 1 0% giá trị trung bình của
dải.
4) Không có hạn chế về sai lệch âm đối với các thiết bị truyền động bằng động cơ
điện và đối với tất cả các thiết bị có công suất vào danh định bằng 25 W hoặc nhỏ hơn.
10.2 Nếu một thiết bị có ghi trên nhãn dòng điện danh định thì dòng điện ở điều
kiện nhiệt độ làm việc bình thường không được khác với dòng điện danh định quá mức
sai lệch tương ứng cho trong bảng 2

Bảng 2 - Sai lệch dòng điện

38

Kiểu thiết bị Dòng điện vào
danh định A
Sai lệch
Tất cả các thiết bị
 0 2
+20%

cơ điện và cho tất cả các thiết bị có dòng điện danh định bằng 0,2 A hoặc nhỏ hơn.
11. Phát nóng
11.1. Thiết bị và các bộ phận xung quanh chúng không được đạt tới nhiệt độ quá
mức trong khi sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau
theo điều kiện qui định ở 11.2 đến 11.7 nhưng nếu độ tăng nhiệt của cuộn dây động cơ
vượt quá giá trị qui định ở bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ về sự phân loại hệ thống cách
điện sử dụng trong động cơ điện thì phải tiến hành các thử nghiệm ở phụ lục C
11 .2 Các thiết bị cầm tay được giữ ở vị trí sử dụng bình thường.
Các thiết bị lắp trong được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các thiết bị nhiệt khác và các thiết bị hỗn hợp khác được đặt ở vị trí thử nghiệm
như sau:
- thiết bị bình thường đặt trên sàn nhà hay trên bàn khi sử dụng thì được đặt trên
sàn càng gần các tường càng tốt;
40

- thiết bị bình thường được cố định trên tường thì được cố định trên một trong hai
bức tường, gần bức tường kia và, gần sàn nhà hoặc trần nhà ở mức có thể xây ra trong
khi sử dụng bình thường, trừ khi nhà sản xuất có đưa ra những hướng dẫn khác có liên
quan đến việc lắp đặt chúng;
Các thiết bị truyền động bằng động cơ điện khác được bố trí như sau:
-thiết bị, bình thường đặt trên sàn nhà hay trên bàn để sử dụng thì được đặt trên giá
đỡ nằm ngang;
-thiết bị, bình thường được cố định vào tường thì được cố định trên giá để thẳng
đứng
- thiết bị, bình thường được cố định trên trần nhà thì được cố định phía dưới một
giá đỡ nằm ngang.
Gỗ dán sơn màu đen mờ có chiều dầy khoảng 20 mm được sử dụng cho khu vực
thử, giá đỡ và cho việc lắp đặt các thiết bị lắp trong.
Đối với thiết bị có ống quấn dây nguồn tự động thì một phần ba chiều dài của dây

42

2) Điểm tách của các ruột của dây dẫn nhiều ruột và điểm mà dây cách điện
chui vào đui đèn là những ví dụ về những vị trí cần bố trí cặp nhiệt độ.
11.4 Các thiết bị nhiệt được vận hành trong điều kiện hoạt động bình thường, ở
1,15 lần công suất vào danh định.
11 .5 Thiết bị truyền động bằng động cơ điện được vận hành trong điều kiện hoạt
động bình thường, được cung cấp điện áp bất lợi nhất trong khoảng từ 0,94 lần đến 1,06
lần điện áp danh định.
11.6 Thiết bị hỗn hợp phải được vận hành trong điều kiện hoạt động bình thường,
được cung cấp điện áp bất lợi nhất trong khoảng từ 0,94 lần đến 1,06 lần điện áp danh
định.
11.7 Thiết bị được vận hành trong khoảng thời gian tương ứng với những điều
kiện bất lợi nhất khi sử dụng bình thường.
Chú thích Khoảng thời gian thử nghiệm có thể dài hơn một chu kỳ hoạt động
11.8 Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt phải được theo dõi liên tục và
không được vượt quá giá trị qui định ở bảng 3, thiết bị bảo vệ không được tác động và
các hợp chất keo gắn không được chảy mềm ra.
Bảng 3 - Độ tăng nhiệt bình thường lớn nhất
Bộ phận Độ tăng nhiệt
Cuộn dây (1) , nếu cách điện cuộn dây theo IEC 85 là:
- cấp A

75(65)
43

- cấp E
- Cấp B
- Cấp F
- Cấp H

T-25 60
44

- không có ký hiệu T (3)
- có ký hiệu T
Vỏ bọc dây dẫn được sử dụng làm cách điện phụ
Các mối tiếp xúc trượt của bộ phận quấn dây dẫn
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng làm các miếng đệm hoặc các
bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an toàn:
- khi sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường
- trong các trường hợp khác
Đui đèn E26 và 27
- kiểu bằng gốm hoặc kim loại
- kiểu được cách điện, trừ gốm
-có ký hiệu T
Đui đèn E14, B15 và B22
- kiểu bằng bốm hoặc bằng kim loại
- kiểu được cách điện, trừ gốm
- có ký hiệu T
Vật liệu được sử dụng làm cách điện trừ những loại qui định
cho dây dẫn và cuộn dây(4)
- sợi, giấy hoặc tấm ép đươck tẩm hoặc tráng vecni
T-25
35
65
dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường
- vật liệu nhiệt dẻo
Gỗ nói chung
- khung, vách( tường), trần và sàn gỗ của khu vực thử nghiệm
và tủ gỗ:
85 (175)

65(150)
120

85(175)
100(200)
75(150)
65(150)
110
145
265
400

400
65 60
46

* có thiết bị đặt tĩnh tại có thể làm việc liên tục, dài hạn
* các thiết bị khác
Bề mặt bên ngoài của các tủ điện(7)
- có ký hiệu nhiệt độ làm việc cực đại(T) (8)

30
40
60 47

- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ
Các bộ phận tiếp xúc với dầu có điểm bắt cháy ở t
0
C
Mọi điểm mà cách điện của dây dẫn có thể bị tiếp xúc với các
bộ phận của khối hoặc hộp đầu nối danhf cho dây dẫn cố định
của thiết bị đặt tĩnh tại không có dây nguồn:
- khi bản chỉ dẫn yêu cầu sử dụng dây dẫn nguồn có ký hiệu T
- trong các trường hợp khác 35
45
60

t-50
t-25

60


8) Ký hiệu nhiệt độ đối với tụ điện được lắp trên mạch in có thể được cho trong
tờ tính năng kỹ thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status