Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động, sức lao
động là hàng hoá do vậy Tiền lơng là giá cả của sức lao động. Khi phân tích về
nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ
kinh tế xã hội khác. C-Mác viết Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao
động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức lao động.
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng, trớc
hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngời lao động
(ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng, mặt khác do tính chất
đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không phải thuần tuý là vấn đề
kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật
tự xã hội, đó là quan hệ về xã hội. Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt
động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần của chi phí
cấu thành, chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy Tiền lơng luôn đợc tính toán và
quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động, Tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao
động của họ. Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh
hởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn đấu nâng cao Tiền lơng là mục đích của
mọi ngời lao động. Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ
và khả năng của mình.
Để thúc đẩy sản xuất phát triển thì Doanh nghiệp cần có những chính sách,
chiến lợc quan tâm đúng mức đến ngời lao động. Các khoản về trích nộp, trả lơng,
trả thởng,... phải phù hợp với định hớng phát triển của trung tâm , cũng nh không
đi ngợc lại với những chính sách mà Nhà nớc đã ban hành. Quá trình xét thởng và
khen thởng phải đợc tiến hành một cách công khai toàn diên. Tính đúng, tính đủ
và trích nộp các khoản theo lơng của ngời lao động, cũng nh việc trả Lơng, trả
Thởng cho ngời lao động đúng hạn và hợp lý. Phù hợp với định hớng phát triển
của trung tâm là một trong những nhân tố giúp cho Doanh nghiệp tiết kiệm đợc
chi phí trong sản xuất và hạ đợc giá thành của sản phẩm, nhằm tăng thu nhập cho
doanh nghiệp và cho cả ngời lao động tạo đợc công ăn việc làm ổn định cho ngời
lao động.
1
3
Chơng i. KháI quát về trung tâm phát triển h-
ớng nghiệp cộng đồng Hà nội
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm phát triển hớng nghiệp
cộng đồng:
* Tên doanh nghiệp: Trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng
* Hình thức hoạt động kinh doanh: Tổ chức chính trị xã hội
Trung tâm đợc hình thành từ năm 1998, trải qua nhiều từ khi thành lập tại 40 Tô
Hiến Thành- HN,ngày đầu chỉ có hai chục cán bộ công nhân, lực lợng kỹ thuật rất
mỏng, đến nay trung tâm đã phát triển không ngừng từ một trung tâm nhỏ diện
tích khiêm tốn nay đã phát triển thành nhà máy sản xuất đặt tại Đa Tốn Gia
Lâm HN.
Từ những năm 2001 trở đi là quãng thời gian là quãng thời gian phát triển mạnh
mẽ nhất của trung tâm, sản phẩm rất đa dạng hợp thị hiếu tiêu dùng. Để mở rộng
quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trung tâm đã liên tục cải tiến quy trình công
nghệ để từng bớc hoàn thiện hơn sản phẩm của mình. Là một đơn vị kinh doanh
hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, và đợc phép mở tài
khoản ở ngân hàng để giao dịch có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, trong
suốt quá trình hoạt động của mình, Trung tâm đã trởng thành về mọi mặt, tuy còn
gạp phải những khó khăn nhng trung tâm vẫn đứn vững trên thị trờng và ngày
càng lớn mạnh . Vừa liên tục đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ, Trung tâm đã
không ngừng nghiên cứu mở rộng thị trờng nhằm ký đợc nhiều hợp đồng, tạo
công ăn việc làm ổn định, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động, tăng nguồn vốn kinh doanh của trung tâm.
Chức năng và nhiệm vụ chính của trung tâm về gián tiếp là t vấn và thẩm định
dự án trong lĩnh vực hớng nghiệp cộng đồng nh dạy học, dạy nghề Sản phẩm
truyền thống mà trung tâm là khung tranh ảnh nghệ thuật,khung huân huy chơng.
Tổng tài sản:36 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 15 tỷ con lại là vốn
1.2.1. Đặc điểm về quản lý:
Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến hết ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Trung
tâm là 152 ngời làm việc tại 3 phân xởng.
Phân xởng I: Đợc đặt cùng với bộ máy quản lý công nghệ sản xuất của Trung
tâm tại Đa Tốn- Gia Lâm. Là phân xởng đợc trang đợc trang bị dây truyền sản
xuất đá hiện đại của Hàn Quốc, phân xuởng 1 làm nghiẹm vụ chính là sơ chế gỗ
trớc khi đi vào chế tạo.gồm 2 tổ:
+ Sơ chế gỗ
+ Tổ bào
Phân xởng II: là phân xởng làm nhiệm vụ tạo khung cho sản phẩm Gồm 2 tổ
sản xuất
+ Tổ tạo khung
+ Tổ sản xuất
Phân xởng III: là phân xởng làm công việc cuối cùng là hoàn thiện khung cho
sản phẩm. Gồm 2 tổ:
+ Tổ lắp ráp
+ Tổ sơn
Sơ đồ1: tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm nh sau:
5
1.2.2. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh:
Giới thiệu về sản phẩm: là sản phẩm nghệ thuật có hợp đồng lâu dài(khung
huân huy chơng, khung bà mẹ Việt Nam anh hùng), khung tranh ảnh các kích cỡ.
Nhiều mẫu mã đa dạng đợc khách hàng trong nớc tín nhiệm.
Sản phẩm làm theo hợp đồng:sản lợng 25.000 chiếc mỗi năm.Chủ yếu Trung tâm
làm theo đơn đặt hàng. Sản xuất theo quy cách mẫu mã của khách hàng,tiến độ
sản xuất nhanh để luôn đáp ứng kịp thời và đúng thời hạn.khi hoàn thiện hợp đồng
sản phẩm đợc giao trực tiếp cho chủ hàng.Khách hàng chính của trung tâm vẫn là
những địa lý lớn trên khu vực miền Bắc.
Đối với thị trờng ngoài nớc, Trung tâm vẫn chú trọng đến việc phát triển mở
rộng ngoài nớc tuy nhiên việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng nay còn chậm phả
SP tiêu
thụ trong
nước
SP xuất
khẩu
7
Máy bổ
định hình
Máy cắt bổ
nhiều lỡi
Cắt hai cạnh
dọc
Mài tự động
Kế toán tổng hợp: Kiêm kế toán tài sản cố định, tiêu thụ, giá thành sản phẩm,
phân bổ khấu hao và các khoản trích trớc, theo dõi công nợ.
Kế toán vật liệu thanh toán: Theo dõi tình hình xuất nhập vật t, vật t, hàng hoá,
công cụ. Hàng tháng đối chiếu với thủ kho, thủ quỹ lập phiếu thu chi, tính toán l-
ơng, BHXH.
Thủ quỹ kiêm thủ kho: chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vật t tài sản, công cụ
trong toàn công ty.
Sơ đồ 3
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN
1.32. Đặc điểm hình thức sổ kế toán:
+ Hình thức tổ chức kế toán của Công ty là hình thức hạch toán độc lập, tự chủ
trong hoạt động kinh doanh có trách nhiệm với nhà nớc.
+ Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Hình thức này đợc áp
dụng theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng Bộ tài
chính quy định chế độ kế toán thống nhất trong cả nớc.
8
Sơ đồ 4
ngày. Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho quản lý tình hình sử dụng thời
gian lao động là cơ sở tính lơng ở các bộ phận gián tiếp. (Biểu số 01)
2.12 Đặc điểm quản lý và yêu cầu quản lý quỹ tiền lơng tại trung tâm
Nội dung về quỹ tiền lơng tại Trung tâm
Quỹ tiền lơng của Trung tâm bao gồm các khoản sau:
+ Tiền lơng tính theo thời gian
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm
+ Tiền lơng có tính chất thờng xuyên
+ Tiền phụ cấp trách nhiệm
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan
10
Quỹ lơng của Trung tâm đợc quy định theo số lợng sản phẩm nhập kho nhân
với Đơn giá tiền lơng. Hàng quý phòng Hành chính căn cứ vào kế hoạch sản xuất
đã đợc Giám đốc ký duyệt hình thành lên đơn giá tiền lơng dựa trên những hớng
dẫn cơ bản của Bộ Lao động- Thơng binh- Xã hội.
Cuối tháng phong Hành chính tổ chức thống kê toàn bộ số lợng sản phẩm
nhập kho nhân với Đơn giá tiền lơng, sau đó tính ra quỹ tiền lơng của tháng đó rồi
rồi trình lên Giám đốc duyệt hệ số lơng, thởng.
Các hình thức trả lơng và tính lơng tại Trung tâm
Hiện nay Trung tâm đang áp dụng hai hình thức trả lơng là: Trả lơng theo
thời gian và trả lơng theo sản phẩm.
a. Phơng pháp tính lơng theo thời gian
Công ty áp dụng hình thức này đối với bộ phận nhân viên gián tiếp nh: Nhân
viên quản lý phân xởng, nhân viên quản lý phòng ban, nhân viên quản lý doanh
nghiệp, nhân viên bán hàng.
Tiền lơng đợc tính trên cấp bậc, thang lơng và thời gian làm liệc thực tế của
ngời lao động
Lơng cơ bản = mức lơng tối thiểu x Hệ số cấp bậc
+ Cắt, xẻ
+ Định hình
+ đánh bóng
Gỗ dổi
+ Cắt, xẻ
+ Định hình
+ đánh bóng
m
2
m
2
m
2
m
2
m
2
m
2
3.600
4.620
6.500
3.600
4.620
6.500
ví dụ 1: Anh Nguyễn Quốc Hùng ở phòng Hành chính có:
Lơng cơ bản = 350.000 x 2 = 700.000
Trong tháng 12 số ngày làm việc thực tế của anh là 22 ngày
Suy ra: Lơng thời gian anh nhận đợc trong tháng 12 là:
= (700.000 : 22) x 22 = 700.000 đ
2
Vậy tiền lơng trong tháng (theo sản phẩm) của anh là :
= 90 x 6.500 = 585.000 đồng
c. Phơng pháp tính thởng
Bên cạnh việc trả lơng cho cán bọ công nhân viên theo phơng pháp trên,
Công ty còn có chế độ tiền thởng, quỹ tìên thởng của cả Công ty là số tiền còn lại
13
của quỹ lơng thực tế sau khi đã trả lơng cho cán bộ công nhân viên, Kế toán lơng
tính hệ số tiền rồi trình lên Giám đốc ký duyệt
Quỹ tiền thởng của từng tháng là khác nhau và ai nghỉ 10 ngày trở lên theo
bất cứ hình thức nào đều không đợc tính thởng.
Quỹ lơng thực tế Tổng l ơng thực chi
Hệ số thởng =
Quỹ lơng cơ bản
Ví dụ 3: Trong tháng 12/2005 các số liệu về lơng của Công ty nh sau:
Tổng quỹ lơng thực tế: 268.555.382 đ
Tổng lơng thực chi : 228.859.683 đ
Quỹ lơng cơ bản : 132.319.000 đ
Hệ số thởng = (268.555.382- 228.859.683): 132.319.000 = 0.3
Anh Nguyễn Quốc Hùng ở phòng Hành chính có lơng cơ bản : 700.000đ
Thang 12 anh có 22 ngày công (hởng lơng theo thời gian)
Vậy tiền thởng anh nhận đợc trong tháng 12 là
=(700.000 : 22) x 22 x 0.3 = 210.000 đồng
d.Phơng pháp xác định tiền lởng thực tế của Cán bộ công nhân viên
Tiền Lơng Tiền thởng Lơng Lơng nghỉ Phụ cấp
lơng = thời gian + có tính + ngừng + hởng + trách nhiệm
thực tế (lơng SP) chất lợng việc chế độ BH (nếu có)
Thu nhập Tiền lơng Các khoản Các khoản
= - -
thực lĩnh thực tế khấu trừ đã tạm ứng
Đơn
vị tính
Số
Lợng
Đơn giá
(đồng/m
2
)
Thành
tiền
(đồng)
Ghi
chú
01/12
02/12
03/12
04/12
05/12
Bào gỗ xà cừ
Bào gỗ dổi
Bào gỗ de
Bào gỗ nhãn
Bào gỗ mít
Tổng cộng
m
2
m
2
Trình tự kế toán tiền lơng tại Trung tâm ( trích số liệu tháng 12/2006)
(1). Đầu tháng kế toán tính Bảng thanh toán lơng và lập chứng từ ghi sổ ( Số
52 ) để trích chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh và ghi:
a. Tiền lơng : Nợ TK 622 : 124.161.916
Nợ TK 627 : 76.933.796
Nợ TK 641 : 10.342.700
Nợ TK 642 : 17.421.270
Có TK 334 : 228.859.682
16
b. Tiền thởng : Nợ TK 622 : 17.710.000
Nợ TK 627 : 6.658.150
Nợ TK 641 : 1.411.020
Nợ TK 642 : 6.338.000
Có TK 334 : 32.167.170
(2). Dựa vào Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH để tính mức khấu trừ vào lơng
của cán bộ công nhân viên, BHXH, BHYT sau đó ké toán ghi:
Nợ TK 334 : 13.736.580
Có TK 338 : 13.736.580
(3). Trên cơ sở Bảng thanh toán tiền lơng, kế toán lập chứng từ ghi sổ(số 51,54)
trả tiền lơng cho CNV
Nợ Tk 334 : 215.123.102
Có TK 111 : 215.123.102
(4). Kế toán lập bảng thanh toán BHXH, lập chứng từ ghi sổ(số 56) để tính mức
BHXH, phải trả CNV trong tháng:
Nợ Tk 338 : 1.098.104
Có TK 334 : 1.098.104
(5). Dựa vào Bảng thanh toán BHXH, Kế toán lập chứng từ ghi sổ(số 57) để
thanh toán BHXH cho CNV :
Nợ TK 334 : 1.098.104
Có TK 111 : 1.098.104
- Các khoản tiền lơng ( tiền công ) tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả, phải
chi cho CBCNV
* Số d cuối kỳ bên Nợ (nếu có):
- Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả cho CNV
- Đặc biệt: Số d bên Nợ: phải trả CNV số tiền đã trả thừa cho CNV
* Số d cuối kỳ bên Có:
- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản káhc phải trả, phải chi
cho CNV
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác:
18
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác, ngoài
nội dung đã đợc phản ánh ở các TK khác
* Số phát sinh bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị TS thừa vào các TK liên quan theo quyết định ghi trong biên
bản xử lý.
- BHXH phải trả cho CNV
- KPCĐ tại đơn vị
- Cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
- Doanh thu nhận trớc tính cho từng kỳ kế toán, trả lại tiền nhận trớc cho khách
hàng khi không tiếp tục thực hiện việc thuê TSCĐ.
- Các khoản đx trả và đã nộp khác
* Số phát sinh bên Có:
- Giá trị TS thừa chờ xử lý (cha rõ nguyên nhân)
- Giá trị TS phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định
ghi trong kèm bản xử lý do xác định ngay đợc nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào CFSXKD
- Trích BHYT, BHXH. Khấu trừ vào lơng của CNV
- Các khoản thanh toán với CNV tiền nhà, điện nớc ở tập thể
- BHXH và KPCĐ vợt chi tiếp đợc cấp
- Doanh thu nhận trớc của khách hàng