45 Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạo Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn - Pdf 20

Môc lôc
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIẾU SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................6
PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Đặc điểm NVL, CCDC và nhiệm vụ hạch toán.................................7
1.1.1 Đặc điểm NVL, CCDC..............................................................................7
1.1.2 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp...................................8
1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC...........................................................10
1.2. Phân loại và tính giá NVL, CCDC...................................................11
1.2.1 Phân loại NVL, CCDC............................................................................11
1.2.2 Tính giá NVL, CCDC..............................................................................13
1.3. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ nhập xuất kho NVL, CCDC
20
1.3.1 Chứng từ sử dụng....................................................................................20
1.3.2 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ......................................................22
1.4. Hạch toán chi tiết NVL, CCDC........................................................22
1.4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu hạch toán chi tiết và các phương pháp hạch toán chi
tiết ...........................................................................................................................22
1.4.2. Phương pháp thẻ song song.....................................................................23
1.4.3. Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển...................................................25
1.4.4. Phương pháp Sổ số dư.............................................................................27
1.5. Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL, CCDC trong doanh
nghiệp ...................................................................................................................28
1.5.1. Các phương pháp hạch toán tổng hợp NVL, CCDC................................28
1.5.2. Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX..................28
1.5.3. Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKĐK.................40
1
1.6. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho................................................42
1.7. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán tổng hợp về NVL, CCDC theo các hình thức

104
3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL, CCDC tại Công
ty CP xi măng Bỉm Sơn ............................................................................................107
3.2. Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại
Công ty CP xi măng Bỉm Sơn.............................................................................110
3.2.1. Về tổ chức quản lý NVL, CCDC ...........................................................110
3.2.2. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.....................................................111
3.2.3. Phân bổ CCDC cho các kỳ hạch toán.....................................................112
3.2.4. Thanh lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho lâu năm.................113
KẾT LUẬN.........................................................................................................116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chú giải
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ, dụng cụ
CP Cổ phần
TCT Tổng công ty
DN Doanh nghiệp
KKTX Kê khai thường xuyên
KKĐK Kiểm kê định kỳ
HTK Hàng tồn kho
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu bảng
biểu, sơ đồ
Tên bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Biểu 2.19 Phiếu chi
Biểu 2.20 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Biểu 2.21 Sổ nhật ký mua hàng
Biểu 2.22 Bảng phân bổ chi phí tại các giai đoạn
Biểu 2.23 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.24 Sổ Cái TK 152
Biểu 2.25 Sổ cái TK 1531
Biểu 2.26 Biên bản kiểm kê tồn kho vật tư, hàng hoá, sản phẩm
Biểu 3.1 Bảng NVL tồn kho (ứ đọng)
Lêi më ®Çu
5
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay đặc biệt là trong môi
trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanh nghiệp tìm mọi cách để không chỉ tồn tại mà
còn phải đứng vững và phát triển. Mục đích chung của các doanh nghiệp đó là lợi
nhuận. Lợi nhuận càng lớn chứng tỏ các biện pháp, chính sách của doanh nghiệp là
đúng đắn. Doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơi trực tiếp là nơi tạo ra sản phẩm
cần đi trước một bước trong việc tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất
lượng sản phẩm để từ đó tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất. Một trong những biện
pháp tiết kiệm chi phí có hiệu quả là tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ.
Để đạt được điều đó doanh nghiệp không những phải lập kế hoạch chặt chẽ từ
khâu thu mua, bảo quản, dự trữ mà còn phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ sao cho có thể quản lý tổng thể toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ mà còn có thể quản lý chi tiết tới từng loại cả về số lượng và giá trị của
chúng. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi có thủ thục chặt chẽ, đúng
đắn từ khâu thu mua đến lập chứng từ, đảm bảo cho xuất dùng kịp thời, đầy đủ cho
quá trình sản xuất kinh doanh cũng như vào sổ sách và lên các báo cáo. Việc kiểm
tra, giám sát chặt chẽ tình hình biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ
giúp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh
được hiện tượng lãng phí trong sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc…
Đối tượng lao động được coi là NVL khi có sự tác động của bàn tay con người
vào đối tượng lao động và làm thay đổi tính chất hoá lý hoặc tình trạng bên ngoài.
Nói cách khác, lao động có ích của con người tác động vào các đối tượng lao
động tạo ra NVL. Và NVL mang những đặc điểm cơ bản sau:
• NVL thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất và tiêu hao toàn bộ hoặc thay
đổi hình dạng vật chất ban đầu để tạo thành hình thái của sản phẩm.
• NVL là một loại hàng tồn kho được doanh nghiệp dự trữ với mục đích phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Mỗi một loại NVL
nhất định lại gắn liền với một thời hạn bảo quản nhất định. Vì vậy doanh nghiệp phải
dựa vào đặc điểm này của NVL để có kế hoạch trong việc thu mua, dự trữ và bảo
quản NVL cũng như việc xuất NVL vào sản xuất.
• NVL là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Những đặc điểm trên xuất phát điểm quan trọng cho công tác tổ chức hạch toán
NVL từ khâu tính giá, hạch toán và hạch toán chi tiết. Đối với từng doanh nghiệp, tuỳ
thuộc vào lĩnh vực kinh doanh mà NVL có vai trò cụ thể . Song nhìn chung, với vị trí
là một trong ba yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất. Việc sử dụng
các loại NVL khác nhau vào quá trình sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
sản phẩm và do đó ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất NVL có vai trò rất quan trọng, được thể hiện ở điểm
sau:
• NVL là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong doanh
nghiệp, là một trong các yếu tố tham gia hình thành nên chi phí sản xuất kinh doanh,
chi phí NVL là một bộ phận của giá thành sản phẩm. Từ đó doanh nghiệp có thể xác
định kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp.
• NVL là một loại hàng tồn kho được dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu của quá
trình sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp. NVL là thành phần thuộc về vốn lưu động.
8
Giá trị NVL trong kho cuối niên độ không chỉ là giá trị được thể hiện trên báo cáo TC
nà còn là chỉ tiêu để đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua chỉ

CCDC trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất – kinh doanh được liên
tục, tránh được tồn đọng vốn trong kinh doanh.
9
- Khâu sử dụng: Yêu cầu sử dụng phải hợp lí, tiết kiệm và theo đúng các
định mức kinh tế kỹ thuật đặt ra cho từng sản phẩm. Đây là một trong những khâu có
tính quyết định đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh trên thị
trường của doanh nghiệp.
Như vậy để tiến hành tốt tổ chức công tác quản lý NVL, CCDC thì doanh
nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Có đủ trang thiết bị vật chất đảm bảo cho việc bảo quản, cất giữ NVL,
CCDC từ khâu thu mua đến khi đưa vào sử dụng.
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ và tinh thần trách
nhiệm trong các khâu trên.
- Có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong công ty trong quá trình
thu mua, dự trữ, sử dụng. Các bộ phận này bao gồm: Bộ phận cung ứng, bộ phận
hạch toán, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sử dụng…Giữa các bộ phận này phải đảm bảo
có sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả.
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL, CCDC, trước hết
các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho
NVL, CCDC. Hệ thống danh điểm và số danh điểm phải rõ ràng, chính xác tương
ứng với quy cách của NVL hay CCDC đó.
Để quá trình kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải
dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý. Do vậy doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn
kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc
quá ít một loại NVL nào đó. Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế
hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL, CCDC dự trữ, giảm thiểu hư hao mất mát, các doanh
nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân
viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn
kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc kiêm nhiệm chức năng thủ

1.2.1. Phân loại NVL, CCDC
Phân loại NVL
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Trong điều kiện đó, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán
NVL. Có nhiều cách phân loại NVL căn cứ vào chỉ tiêu khác nhau, sau đây là một số
cách phân loại phổ biến.
 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị NVL ở các doanh nghiệp
được phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): Là nguyên vật liệu mà trong quá trình
gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Danh từ Nguyên liệu
ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất
– kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính năng,
11
chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt
động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi,
xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại VLP, tuy nhiên
có được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm
một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu
cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại VLP thông thường
- Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo
dưỡng TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động
xây lắp, XDCB.
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế
liệu thu hồi.
 Căn cứ vào nguồn hình thành NVL của doanh nghiệp thì NVL được chia
thành các loại sau:

1.2.2 Tính giá NVL, CCDC
1.2.2.1.Tính giá NVL, CCDC nhập kho
Tính giá là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL, CCDC.
Tính giá NVL, CCDC là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng . Theo quy định của
chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho – Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được, cụ thể:
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khâu
thương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi
chi phí mua.
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên,
vật liệu thành thành phẩm.
- Chi phí liên quan trực tiếp khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm
các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán
NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế.
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ
chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL. Giá thực tế của
NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
13
♦ Đối với NVL, CCDC mua ngoài thì các yếu tố để hình thành nên giá thực tế
là:
- Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có):

NVL mua ngoài
=
Giá
mua
Chi phí
thu mua
+
Thuế
(không
hoàn lại)
CK thương
mại, giảm giá
+ -
- Phương pháp giá hạch toán
Các phương pháp sau đây được trình bày về tính giá NVL và các phương pháp
đó được áp dụng chung cho cả CCDC trong doanh nghiệp.
 Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phương pháp này thích
hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL, nhập kho, vì
vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Với đặc điểm trên thì phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá được
thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL, xuất kho, kế toán có thể theo dõi
được thời hạn bảo quản của từng lô vật tư. Nhưng để áp dụng được áp dụng được
phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho
phép bảo quản riêng từng lô nhập kho. Có thể nói đây là phương pháp lý tưởng, giá
trị vật tư được phản ánh theo giá trị thực tế của nó, đồng thời phương pháp này tuân
thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán là chi phí thực tế phù hợp với
doanh thu thực tế.
Tuy nhiên phương pháp này còn có một số hạn chế là phương pháp này đòi
hỏi những điều kiện áp dụng rất khắt khe trong việc quản lý và phân lô sản phẩm.
Chính vì thế mà doanh nghiệp rất khó có thể áp dụng phương pháp này nếu như

trước - xuất trước, nó đảm bảo được nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí,
cụ thế là doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư mới được thu mua vào
ngày gần đó. Điều này dẫn đến việc kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ và
chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ. Phương pháp này đặc biệt
đúng trong thời kỳ lạm phát.
Thuế là nguyên nhân làm cho phương pháp này được áp dụng phổ biến. Khi giá
cả thị trường có xu hướng tăng lên, phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp giảm
được số thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước.
Tuy nhiên phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật tư trong thực tế. Vật tư
trong kỳ được quản lý gần như phương pháp nhập trước - xuất trước. Hơn nữa, với
phương pháp này chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể cao vì phải
mua thêm vật tư nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất với giá cao.
Điều này trái ngược với xu hướng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả, giảm
thiểu hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi chí quản lý NVL.
Phương pháp này dẫn đến thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong điều
kiện lạm phát. Các nhà quản lý trong doanh nghiệp dường như thích việc báo cáo
việc lãi thuần tăng hơn là thấy thuế phải nộp ít đi. Một nhược điểm khác đó là giá trị
NVL, trên Bảng cân đối kế toán có thể bị phản ánh thấp đi so với giá trị thực tế của
nó. Vì theo phương pháp này giá trị hàng tồn kho sẽ bao gồm vật tư được nhập vờ
đầu tiên với giá thấp hơn so với giá hiện thời. Điều này làm cho vốn lưu động của
doanh nghiệp thấp hơn giá thực tế HTK.
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, số
lần nhập ít, vật tư không có thời hạn bảo quản.
16
 Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ, kế toán xác định được giá được gí bình quân của một đơn vị NVL. Căn cứ
vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất
trong kỳ.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL

từng danh điểm NVL. Phương pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít
danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
 Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực
tế và lượng NVL, tồn kho cuối kỳ trước. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và
lượng NVL, xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL, CCĐC xuất kho
theo từng danh điểm.
Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán.
Tuy vậy trong phương pháp này, độ chính xác của công việc tính toán phụ thuộc
vào tình hình biến động giá cả NVL, CCDC, trường hợp giá cả thị trường NVL,
CCDC có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp
này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm).
Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
Với các phương pháp trên, để tính giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho đòi hỏi
kế toán phải xác định được số lượng xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất. Tuy
nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, CCDC với
mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, lại được xuất dùng thường xuyên thì sẽ không có
điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Trong điều kiện đó, doanh nghiệp
phải tính giá cho số lượng NVL, CCDC tồn kho kỳ trước, sau đó mới xác định được
giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:
Gtt NVL tồn cuối kỳ = SL tồn kho cuối kỳ × Đơn giá NVL nhập lần cuối
Gtt NVL xuất kho = Gtt NVL nhập kho + Gtt NVL tồn ĐK – GTT NVL tồn CK
 Phương pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại NVL, giá cả thường xuyên biến động,
nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên
phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch
toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Phương pháp giá hạch toán là việc hạch toán chi tiết nhập xuất vật tư được sử
dụng theo đơn giá cố định. Giá đó gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch
toán theo giá thực tế. Giá thực tế chỉ có giá trị trong hạch toán chi tiết không có giá trị

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05-VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
19
Hệ số giá
Gtt NVL tồn kho đầu kỳ + Gtt NVL nhập trong kỳ
Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong kỳ
=
…….
Mỗi chứng từ kế toán NVL, CCDC phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự
và thời gian hợp lý phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời
của các bộ phận.
1.3.2. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ
Chứng từ mua và nhập kho NVL, CCDC
Bộ phận luân
chuyển
Công việc
Bộ
phận KD
Thủ
trưởng
KTT
Bộ
phận
cung
ứng
Bộ
phận
kiểm
nghiệm
Thủ

6. Kế toán hàng tồn kho sau khi nhận chứng từ tiến hành kiểm tra chứng từ và
thực hiện ghi sổ tổng hợp và chi tiết, sau đó bảo quản và lưu trữ.
21
Người
giao
hàng
Ban
kiểm
nghiệm
Bộ
phận
cung
ứng
Phụ
trách
phòng
Thủ
kho
Kế
toán
HTK
Đề nghị
nhập
kho
Lập BB
kiểm
nghiệm
Lập
phiếu
nhập

Kế
toán
HTK
Đề nghị
nhập
kho
Lập BB
kiểm
nghiệm
Lập
phiếu
nhập
kho

phiếu
nhập
kho
Kiểm
nghiệm
nhập
kho
Ghi
sổ
Lưu
NV
nhập
kho
Quy trình lập phiếu xuất kho
Giải thích:
1. Bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư bằng cách viết giấy xin xuất vật tư

ứng
Thủ
kho
Kế
toán
Lập ctừ
xin xuất
Duyệt
lệch
xuất
Lập
phiếu
xuất
kho
Xuất
kho
Ghi sổ
Lưu
NV
xuất
kho
1 2 3
4 5
- Tổng hợp tình hình luân chuyển và tồn kho của từng danh điểm theo từng kho
và trên phạm vi toàn doanh nghiệp, tạo căn cứ để đối chiếu số liệu trên sổ cái
TK 152, TK 153.
Trong thực tế công tác kế toán nước ta hiện nay, các doanh nghiệp thường áp
dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư là:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

danh điểm vật tư kịp thời, chính xác.
Tuy nhiên việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán cũng trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng làm tăng khối lượng công việc của kế toán, ngoài việc kiểm tra đối chiếu số
lượng chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế tính chất kịp thời.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy. Đối
với doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công thì chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có
ít danh điểm vật tư, khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất ít, không thường xuyên.
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song như
sau:

Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Ta có mẫu sổ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
24
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi tiết vật
liệu
Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn
Sổ kế toán tổng
hợp về vật liệu
THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ…… Số tờ……
Tên vật tư:………………………
Số danh điểm:…………………
Đơn vị tính:…………………… Kho:…………..

Tuy nhiên phương pháp này lại dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào
cuối kỳ, nên trong nhiều trường hợp số lượng chứng từ nhập , xuất của từng danh
điểm vật tư nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa
ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
25

Trích đoạn Tỡnh hỡnh thực tế kế toỏn nguyờn, vật liệu, cụng cụ dụng cụ ở Cụng ty CP Đặc điểm nguyờn, vật liệu, cụng cụ dụng cụ và yờu cầu quản lý tại Cụng Phõn loại nguyờn, vật liệu, cụng cụ dụng cụ và căn cứ phõn loại tại Cụng Tớnh giỏ NVL,CCDC tại Cụng ty CP xi măng Bỉm Sơn Kế toỏn NVL,CCDC tại Cụng ty CP xi măng Bỉm Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status