Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu (công cụ - dụng cụ) tại Điện lực Lạng Sơn - Pdf 97

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật
chất. Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số chi
phí sản xuất của doanh nghiệp. Trong khi đó, nguyên vật liệu thường đa
dạng, phức tạp nên các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác quản
lý nguyên vật liệu. Để đạt được mục đích này, tất yếu doanh nghiệp phải
quan tâm đến các nhân tố đầu vào của sản xuất, sự biến động về chi phí
nguyên vật liệu làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và cũng làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Mặt khác, nguyên vật liệu còn là một bộ phận quan
trọng của hàng tồn kho, do vậy tổ chức công tác hạch toán kinh tế về
nguyên vật liệu là một yêu cầu tất yếu của quản lý, kế toán là một công
cụ quản lý đắc lực được sử dụng để tính toán, phản ánh, quản lý một
cách chính xác, tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu cả về hiện vật và giá
trị.
Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng
không thể thiếu được để quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ,
kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, dự trữ và sử dụng
vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát và
lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuât kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu
và qua thời gian thực tập tại Điện lực Lạng Sơn, cùng với sự hưỡng dẫn,
giúp đỡ nhiệt tình của Tiến sỹ Trần Thị Nam Thanh và các cô chú phòng
Tài chính - Kế toán của Điện lực Lạng Sơn, em đã chọn đề tài nghiên
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cứu “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu (công cụ - dụng cụ) tại Điện
lực Lạng Sơn” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề gồm những phần chính sau đây :

đường dây dẫn, sau đó đến các trạm phân phối cung cấp đến người tiêu
dùng. Với hoạt động sản xuất kinh doanh như vậy nên nguyên vật liệu sử
dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh của Điện lực rất đa dạng như :
cáp nhôm, cáp bọc, tủ điện, cột điện, sắt, thép, xi măng, cát, đá,…
Nguyên vật liệu tại Điện lực Lạng Sơn chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh
doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất chúng bị tiêu hao hoặc thay
đổi hình thái vật chất ban đầu. Giá trị của nguyên vật liệu được kết
chuyển vào chi phí hoạt động theo từng phân xưởng, chi nhánh điện và
gắn với mục đích sử dụng của từng phân xưởng, chi nhánh.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ đặc điểm trên cho thấy việc quản lý nguyên vật liệu của Điện
lực có những khó khăn riêng biệt. Vấn đề đặt ra cho Điện lực là phải đưa
ra được những biện pháp quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu và sử dụng
nguyên vật liệu một cách tiết kiệm có hiệu quả, tránh tình trạng hao hụt
mất mát, lãng phí nguyên vật liệu, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá
thành.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại Điện lực Lạng Sơn.
Nguyên vật liệu của Điện lực Lạng Sơn có rất nhiều chủng loại,
phong phú và biến động thường xuyên. Từ đặc điểm đó của nguyên vật
liệu mà trong quá trình sản xuất, kinh doanh Điện lực Lạng Sơn phải
quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản
đến khâu sử dụng và dự trữ.
Trong khâu thu mua : Điện lực Lạng Sơn thường xuyên phải tiến
hành mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất và
phục vụ cho nhu cầu kinh doanh điện. Ngoài ra phải quản lý chặt chẽ về
khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu,
thực hiện đúng tiến độ mua nguyên vật liệu theo kế hoạch. Việc tổ chức
kho vật liệu phải thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại

+ Loại 1 : Nhiên liệu, khí, hoá chất, xăng dầu.
+ Loại 2 : Kim khí.
+ Loại 3 : Vật liệu điện tử bán dẫn.
+ Loại 4 : Văn phòng phẩm.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Loại 5 : Phụ tùng.
+ Loại 6 : Vật tư thu hồi.
+ Loại 7 : Công cụ dụng cụ.
Mỗi loại vật tư có tính chất khác nhau, có đơn vị tính khác nhau do
vậy phải tiến hành mã hoá khác nhau, mỗi vật tư được mã hoá bởi 8 ký
tự theo các số tự nhiên từ 0 đến 9. Việc khai báo mã vật tư được tiến
hành một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình phần mềm. Những loại
vật tư nào phát sinh mà chưa có trong danh mục thì khai báo bổ xung.
Giao diện phần mềm hưỡng dẫn sử dụng chương trình quản lý vật tư có
dạng như sau :
Hình 1 – 1 : Giao diện hưỡng dẫn sử dụng chương trình quản lý vật tư.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Phân loại nguyên vật liệu tại Điện lực Lạng Sơn.
Sản phẩm điện là một sản phẩm đặc biệt, vì vậy không giống các doanh
nghiệp sản xuất khác nguyên vật liệu được sử dụng chủ yếu trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp cũng mang những đặc thù riêng. Nguyên vật liệu
ở Điện lực Lạng Sơn gồm nhiều chủng loại khác nhau, có quy cách kích cỡ và
đơn vị tính khác nhau nên được phân thành những loại khác nhau. Điện lực
Lạng Sơn tiến hành phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế và
yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, do đặc thù của ngành Điện nên không có
vật liệu chính, hiện nay nguyên vật liệu ở Điện lực Lạng Sơn được phân loại

thống nhất với nhau.
1.3. Tính giá nguyên vật liệu tại Điện lực Lạng Sơn.
Khi tiến hành tính giá nguyên vật liệu ở Điện lực Lạng Sơn đã tuân thủ
các nguyên tắc như : Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc
nhất quán và nguyên tắc hoạt động liên tục.
1.3.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Giá nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập :
 Giá của nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm : Giá mua ghi trên hoá
đơn (không bao gồm thuế GTGT) trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại (nếu có), cộng với thuế nhập khẩu và các khoản chi phí
vận chuyển, bốc dỡ bảo quản, phân loại, bảo hiểm…(nếu có).
Trích dẫn số liệu chứng từ nhập kho số : 55 Ngày 11 tháng 03 năm 2009
Điện lực Lạng Sơn tiến hành mua cáp của Công ty TNHH sản xuất và thương
mại Đức phát theo hoá đơn số 0068919 ngày 01 tháng 03 năm 2009 như sau :
- Trị giá tiền hàng lô hàng (chưa có VAT) : 5.800.000 đồng
- Tiền thuế GTGT 10% : 580.000 đồng
- Tổng cộng tiền thanh toán : 6.380.000 đồng
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ghi :
Nợ TK 15222 : 5.800.000
Nợ TK 13311 : 580.000
Có TK 33111 : 6.380.000
Trường hợp nguyên vật liệu nhập kho nhưng chưa có hoá đơn, đơn vị
tạm tính giá nhập kho theo hợp đồng mua nguyên vật liệu hoặc lấy giá mua
cùng loại nguyên vật liệu nhập của kỳ trước, khi có giá chính thức sẽ điều
chỉnh lại.
 Giá nguyên vật liệu gia công chế biến :
 Giá nguyên vật liệu tự gia công, chế biến bao gồm : giá nguyên vật

FMIS, kế toán chỉ cần nhập số lượng xuất kho, giá xuất kho sẽ được phần
mềm tự động tính ngay sau đó (việc xây dựng và cài đặt trong chương trình
FMIS được tiến hành thống nhất chung trong tập đoàn Điện lực Việt Nam
thực hiện từ tháng 01 – 2004).
Trích dẫn tình hình thực tế chứng từ xuất kho số : 426 ngày 27/03/2009
dùng cho phát triển khách hàng như sau :
Cầu chì sứ loại 20 A : 7 bộ x 6.700 = 46.900 đồng
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ghi :
Nợ TK 62713961 : 46.900
Có TK 15222 : 46.900
 Trường hợp nhập, xuất trực tiếp : Thường là mua nguyên vật liệu
đích danh cho một công trình về sửa chữa lớn, sửa chữa thường
xuyên nào đó, đơn vị vẫn phải làm thủ tục nhập, xuất kho để tránh
tình trạng sai sót và có giá đích danh cho nguyên vật liệu đó, trong
phần mềm FMIS chương trình cho phép chọn hình thức nhập khi
chọn hình thức nhập trực tiếp thì ký hiệu của chứng từ mang thêm
ký hiệu dấu #, khi nhập xong phần mềm FMIS tự động viết luôn
phiếu xuất mang số chứng từ, số lượng và đơn giá như phiếu nhập.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi đó phiếu xuất chỉ cần ghi thêm người nhận, đơn vị nhận, nội
dung của phiếu xuất.
Trích dẫn tình hình thực tế phiếu nhập, xuất trực tiếp số : 29# ngày
13/02/2009 xuất chi nhánh điện Văn Quan phục vụ cho khắc phục sau cơn bão
số 6 như sau :
Giá trị tiền hàng : 617.030 đồng
Tiền thuế GTGT 10% : 61.703 đồng
Tổng cộng tiền thanh toán : 678.733 đồng
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ghi :

lực Lạng Sơn đã sử dụng các chứng từ sau để hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu :
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL).
- Phiếu nhập kho (mẫu 02 – VT).
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03 – VT).
2.1.1. Chứng từ và thủ tục hạch toán ban đầu.
 Chứng từ gốc để làm căn cứ lập phiếu nhập kho là :
- Hợp đồng mua bán vật tư.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hoá đơn GTGT.
- Tờ khai nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu).
- Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu và biên bản thí nghiệm
(nếu có : đối với máy biến áp, rơle, biến dòng,…).
Dưới đây là giao diện một số chứng từ nhập vật tư được sử dụng để
hạch toán nguyên vật liệu tại Điện lực Lạng Sơn.
Hình 2 – 1 : Giao diện chi tiết chứng từ nhập vật tư.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 2 – 2 : Giao diện chi tiết phiếu nhập kho nhiều loại vật tư.
 Đối với xuất kho nguyên vật liệu thì chứng từ gốc bao gồm :
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu theo mẫu quy định, khi lập phiếu
xuất kho phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu sau :
+ Số thứ tự.
+ Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư.
+ Mã số.
+ Đơn vị tính.

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phải đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số
liệu hạch toán chi tiết ở kho và ở phòng Kế toán, giữa số liệu của Kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
- Phải đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời theo yêu cầu quản
lý. Do đó phải xây dựng được mối quan hệ về việc luân chuyển
chứng từ giữa kho và phòng Kế toán.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở Điện lực Lạng Sơn được thực hiện
đồng thời ở kho và phòng Tài chính - Kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập,
xuất kho vật liệu. Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện ở cả
hai chỉ tiêu là hiện vật và giá trị, trong đó ở Kho chỉ theo dõi về chỉ tiêu số
lượng, còn ở phòng Tài chính - Kế toán của Điện lực theo dõi cả hai chỉ tiêu là
số lượng và giá trị. Để phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời sự biến động của
vật liệu ở kho, kế toán sử dụng các chứng từ sau :
+ Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT).
+ Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT).
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03 – VT).
+ Hoá đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL).
Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở kho là một bộ phận của kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng vì ở Kho thì
Thủ kho là người có trách nhiệm tổ chức về các mảng nhập - xuất, bảo quản,
dự trữ, chịu trách nhiệm ghi chép sổ sách bằng chỉ tiêu hiện vật.
Ở phòng Tài chính - Kế toán thì với chức năng nhiệm vụ của mình,
thông qua chứng từ ban đầu đã kiểm tra hợp lệ, kế toán tiến hành ghi chép vào
các sổ sách ghi chép kế tiếp và tập hợp bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giám
đốc kiểm tra tình hình nhập - xuất - dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất.
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
17

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dụng vật tư làm tờ trình đề nghị cấp vật tư thông qua phòng Kế
hoạch - Vật tư và trình ban giám đốc duyệt cấp để đảm bảo kịp thời.
Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư định kỳ, phòng Kế hoạch - Vật tư lập
kế hoạch và tiến hành tổ chức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh và ký kết hợp
đồng mua bán vật tư với các nhà cung cấp vật tư thiết bị. Yêu cầu phải đảm
bảo số lượng, chất lượng và đúng tiến độ.
Khi hàng về nhập kho phải tổ chức tiến hành kiểm tra hoá đơn bán hàng
của người bán và hợp đồng kinh tế, đồng thời kiểm nghiệm, thí nghiệm, hiệu
chỉnh, kiểm tra về tính năng, chất lượng, kỹ thuật, mẫu mã của nhà sản xuất so
với hồ sơ dự thầu của lô hàng, ban kiểm nghiệm lô hàng vật tư đó tiến hành
lập biên bản kiểm nghiệm ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật và kết luận có đủ
điều kiện nhập kho hay không để các thành phần tham gia ký biên bản. Căn cứ
vào biên bản nếu đảm bảo các yêu cầu thì phong Kế hoạch – Vật tư mới tiến
hành lập phiếu nhập kho theo mẫu quy định và có đầy đủ chữ ký theo quy
định.
Phiếu nhập kho được lập thành bốn liên và phải có đầy đủ chữ ký theo
quy định từ trái sang phải gồm : Người lập phiếu, Phụ trách vật tư, Người giao
hàng, Thủ trưởng đơn vị và Thủ kho. Trong đó một liên lưu phòng Kế hoạch –
Vật tư, một liên lưu đơn vị nhập vật tư, một liên lưu phòng Tài chính - Kế
toán và một liên lưu cuống.
Phiếu nhập kho được chuyển đến Thủ kho, Thủ kho sẽ ghi số thực
nhập, ngày, tháng, năm nhập và ký tên vào phiếu nhập. Đồng thời Thủ kho
tiến hành ghi vào thẻ kho xác định số lượng tồn kho, Kế toán vật tư đi kho sẽ
đối chiếu và ký xác nhận khi giao nhận phiếu nhập kho. Sau khi đã nhập vật
tư, Thủ kho chịu trách nhiệm giao phiếu nhập kho lại cho phòng Kế hoạch -
Vật tư và phòng Tài chinh - Kế toán để ghi chép theo dõi và hạch toán. Căn cứ
vào hợp đồng, hoá đơn và các biên bản liên quan phòng Vật tư làm giấy đề
nghị thanh toán trả tiền mua vật tư đã được giám đốc duyệt, gửi cho phòng Tài
chính - Kế toán để chuyển cho nhà cung cấp.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm thì
phòng Kế hoạch - Vật tư lập phiếu nhập kho như sau :
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 2 – 6 : Mẫu phiếu nhập kho
Điện lực Lạng Sơn Mẫu số : 01 – VT
109 Trần Đăng Ninh – TP Lạng Sơn Theo QĐ số : 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Nợ TK : 15222
Có TK : 33111
Ngày 20 tháng 02 năm 2009
Số 0037
Họ tên người nhập : Nguyễn Trọng Thái.
Theo…….Số….ngày….tháng…..năm….
Nhập tại kho : Điện lực Lạng Sơn.
STT Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực nhập
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (6)*(7)
1 Cáp vặn xoắn 31090102 Mét 500 41.000 20.500.000

THẺ KHO
Ngày lập thẻ 20/02/2009
Tờ số : 03
Tên nhãn hiệu quy cách vật tư : Cáp vặn xoắn
Mã số : 31090102
Đơn vị tính : mét
Ngày nhập
xuất
Chứng từ
Nhập Xuất
Diễn giải
Số lượng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác
nhận của
Kế toán
Tồn đầu tháng 01 năm 2009 0
20/02/09 0037 Cáp vặn xoắn 500 500
Tồn cuối tháng 500 0 500
Hình 2 – 8 : Sổ chi tiết nhập vật tư
Công ty Điện lực 1
Điện lực Lạng Sơn
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SỔ CHI TIẾT NHẬP VẬT TƯ
Ngày
tháng
Số c.từ Họ và tên Diễn giải TK
đối

hiện, các đơn vị, chi nhánh điện phải lập kế hoạch sử dụng nguyên
vật liệu. Kế hoạch này phải sát với thực tế và trừ đi số nguyên vật
liệu còn tồn đầu kỳ ở đơn vị mình, trình ban Giám đốc Điện lực xem
xét phê duyệt, nếu được thì chuyển phòng Kế hoạch - Vật tư làm thủ
tục theo quy định cấp phát cho đơn vị sử dụng. Trường hợp xuất
nguyên vật liệu để xử lý sự cố thì cũng phải được Ban Giám đốc phê
duyệt để giải quyết khắc phục sự cố nhanh nhất, sau khi kết thúc sự
cố bộ phận lĩnh vật tư phải làm thủ tục đúng quy định. Trường hợp
cần thiết phải điều chỉnh do các nguyên nhân ghi chép sai sót nhầm
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lẫn về danh điểm, đơn vị tính, giá cả,…thì trách nhiệm thuộc bộ
phận nào thì bộ phận đó phải điều chỉnh đúng theo quy định.
Nguyên vật liệu xuất kho phải có thủ tục sau :
- Tất cả nguyên vật liệu đưa ra khỏi kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ.
- Nguyên vật liệu nhập kho theo đơn vị tính nào thì khi xuất kho phải
bằng đơn vị tính đó.
- Các bộ phận có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phải làm giấy đề
nghị cấp vật tư gửi cho phòng Kế hoạch - Vật tư, nếu nguyên vật liệu
nằm trong kế hoạch thì cũng phải được thủ trưởng đơn vị xét duyệt.
- Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu cho đầu tư xây dựng cơ bản,
sửa chữa lớn thì ngoài các thủ tục trên còn phải căn cứ khối lượng dự
toán và tiến độ thực hiện để lập phiếu xuất kho.
- Trường hợp xuất bán nguyên vật liệu trong nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của đơn vị thì thực hiện theo quy định.
- Trường hợp nhượng bán, cho vay ngoài thủ tục trên giấy đề nghị
nhượng bán hoặc vay phải được thủ trưởng ký duyệt.
- Trường hợp thanh xử lý vật tư thu hồi kém, mất phẩm chất, vật tư ứ
đọng không cần dùng. Thành lập hội đồng xem xét lập hồ sơ, mời

Mã số ĐVT
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D E F G H
1 Cầu chì tự rơi 6 – 15kv 33046404 Cái 3 3 433.333,33 1.300.000
2 Cầu chì sứ 20A 33014020 Cái 7 7 6.700 46.900
3 Đá dăm 2x4 41513240 m 3 1,4 1,4 133.300 186.620
4 Xi măng Lạng Sơn 41561305 Kg 420 420 730 306.600
5 Thép tròn các loại 20501000 Kg 10 10 12.381 123.810
Cộng 1.963.930
Cộng thành tiền (bằng chữ) : Một triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn chín trăm
ba mươi đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo :
Ngày 27 tháng 03 năm 2009
Người lập phiếu
Người nhận
hàng
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Phiếu xuất kho sau khi được ký duyệt, chuyển cho thủ kho để thực hiện
việc cấp phát. Căn cứ vào phiếu xuất kho, Thủ kho giao vật tư hàng hoá cho
người nhận, ghi số thực xuất, ngày tháng năm xuất, thủ kho và người nhận
cùng ký vào phiếu xuất kho. Thủ kho ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng ở
Hoàng Kim Chính - Lớp: Kế toán K20
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status